Bourbaki

Bài tập 2, § 1

Tô pô đại cương, IV, 378

(a) Cho GG là một nhóm giao hoán có cấu trúc dàn. Với mỗi x≥0x \geq 0 trong GG, ký hiệu I(x)I(x) là khoảng [−x,x][ -x, x ] trong GG. Một họ không rỗng (cα)(c_\alpha) gồm các phần tử ≥0\geq 0 trong GG có tính chất rằng các khoảng I(cα)I(c_\alpha) tạo thành một hệ cơ bản các lân cận của o đối với một tôpô T\mathfrak{T} trên GG tương thích với cấu trúc nhóm của GG khi và chỉ khi tập hợp các cαc_\alpha là có hướng (đối với quan hệ ⩾\geqslant) và với mỗi α\alpha tồn tại β\beta sao cho 2cβ⩽cα2c_\beta \leqslant c_\alpha. Nếu các điều kiện này được thỏa mãn, ánh xạ x→x+x \to x^+ của GG vào GG là liên tục đều. T\mathfrak{T} là Hausdorff khi và chỉ khi inf⁡cα=0\inf c_\alpha = 0; và trong trường hợp này T\mathfrak{T} tương thích với cấu trúc nhóm có thứ tự của GG.

(b) Trên nhóm G=ZNG = \mathbf{Z}^N, tích của một vô hạn đếm được các nhóm có thứ tự tuyến tính Z\mathbf{Z}, không có tôpô không rời rạc nào được xác định bởi quy trình của a), nhưng tích của các tôpô rời rạc trên các thừa số Z\mathbf{Z} là một tôpô trên GG, tương thích với cấu trúc nhóm có thứ tự của GG, là Hausdorff và không rời rạc.

(c) Trên một nhóm có thứ tự tuyến tính GG, tôpô Hausdorff duy nhất được xác định bởi quy trình của a) là tôpô T0(G)\mathfrak{T}_0(G) (Chương I, § 2, Bài tập 5).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.