Bourbaki

Bài tập 2, Phụ lục 0

Tô pô đại cương, IX, 268

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Trong một tập hợp có thứ tự tuyến tính II, ta sẽ nói rằng một tập con không rỗng JJ là một lát cắt của II nếu, bất cứ khi nào α\alpha và β\beta là các phần tử của JJ sao cho α<β\alpha < \beta, thì [α,β]⊂J[\alpha, \beta] \subset J.

a) Cho (xi)i∈J(x_i)_{i \in J} là một họ nhân được trong một nhóm đầy đủ GG. Chứng minh rằng, với mọi lát cắt JJ của II, họ (xi)i∈J(x_i)_{i \in J} là nhân được (trước hết xét trường hợp đặc biệt trong đó tập hợp các chặn dưới của JJ không thuộc JJ là rỗng).

b) Một phân hoạch (Jλ)λ∈L(J_\lambda)_{\lambda \in L} của II được gọi là một phân hoạch có thứ tự nếu LL là một tập hợp có thứ tự tuyến tính và nếu các quan hệ λ<μ,α∈Jλ,β∈Jμ\lambda < \mu, \alpha \in J_\lambda, \beta \in J_\mu kéo theo α<β\alpha < \beta; khi đó các JλJ_\lambda là các lát cắt của II. Nếu (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} là một họ nhân được trong một nhóm đầy đủ GG, chứng minh rằng nếu đặt pλ=∏i∈Jλxip_\lambda = \prod_{i \in J_\lambda} x_i, thì họ (Pλ)λ∈L(P_\lambda)_{\lambda \in L} là nhân được và có cùng tích với họ (xi)i∈I(x_i)_{i \in I}.

c) Ngược lại, nếu (Jλ)λ∈L(J_\lambda)_{\lambda \in L} là một phân hoạch có thứ tự hữu hạn của II, và nếu (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} là sao cho mỗi họ (xi)i∈Jλ(x_i)_{i \in J_\lambda} đều nhân được, thì họ (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} là nhân được.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.