Bourbaki

Bài tập 2, Phụ lục 2

Tô pô đại cương, IX, p. 125

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Trong một tập sắp thứ tự toàn phần I, một tập con khác rỗng J sẽ được gọi là một đoạn nếu, với bất kỳ các phần tử α,β\alpha, \beta của J sao cho α<β\alpha < \beta, ta có (α,β)⊂J(\alpha, \beta) \subset J.

(a) Cho (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} là một họ nhân được trong một nhóm đầy đủ GG. Bây giờ chứng minh rằng, với mọi đoạn JJ của II, họ (xi)i∈J(x_i)_{i \in J} là nhân được (trước hết xét trường hợp riêng trong đó tập hợp các cận dưới của JJ, không thuộc về JJ, là rỗng).

(b) Một phân hoạch (Jλ)λ∈L(J_\lambda)_{\lambda \in L} của II được gọi là một phân hoạch có thứ tự nếu LL là một tập sắp thứ tự toàn phần, và nếu các quan hệ λ<μ,α∈Jλ,β∈Jμ\lambda < \mu, \alpha \in J_\lambda, \beta \in J_\mu kéo theo α<β\alpha < \beta; khi đó các JλJ_\lambda là các đoạn của II. Nếu (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} là một họ nhân được trong một nhóm đầy đủ GG, bây giờ chứng minh rằng, nếu đặt pλ=∏i∈Jλxip_\lambda = \prod_{i \in J_\lambda} x_i, thì họ (pλ)λ∈L(p_\lambda)_{\lambda \in L} là nhân được và có cùng tích với (xi)i∈I(x_i)_{i \in I}.

(c) Ngược lại, nếu (Jλ)λ∈L(J_\lambda)_{\lambda \in L} là một phân hoạch có thứ tự hữu hạn của II, và nếu (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} là một họ sao cho mỗi họ (xi)i∈Jλ(x_i)_{i \in J_\lambda} đều nhân được, thì họ (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} là nhân được.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.