Bourbaki

Bài tập 6, § 2

Tô pô đại cương, IX

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho XX là một không gian mêtric. Nếu AA và BB là hai tập con không rỗng của XX, đặt

ρ(A,B)=sup⁡x∈Ad(x,B)vaˋσ(A,B)=sup⁡(ρ(A,B),ρ(B,A)); \rho(A, B) = \sup_{x \in A} d(x, B) \quad \text{và} \quad \sigma(A, B) = \sup (\rho(A, B), \rho(B, A));

cũng đặt σ(∅,∅)=0,σ(∅,A)=σ(A,∅)=+∞\sigma(\emptyset, \emptyset) = 0, \sigma(\emptyset, A) = \sigma(A, \emptyset) = +\infty với mọi tập con không rỗng AA của XX. Chứng minh rằng σ\sigma là một giả mêtric trên tập hợp P(X)\mathfrak{P}(X) gồm tất cả các tập con của XX, và rằng cấu trúc đều được xác định bởi σ\sigma trùng với cấu trúc đều được xây dựng từ cấu trúc đều của XX theo thủ tục của Chương II, § 1, Bài tập 5.

Giả sử XX là bị chặn. Khi đó σ\sigma là một mêtric trên tập hợp F(X)\mathfrak{F}(X) gồm các tập con đóng không rỗng của XX. Nếu hơn nữa XX là đầy đủ, chứng minh rằng F(X)\mathfrak{F}(X) là một không gian mêtric đầy đủ [gọi Φ\Phi là một lọc Cauchy trên F(X)\mathfrak{F}(X); với mỗi tập hợp X∈Φ\mathscr{X} \in \Phi, gọi S(X)S(\mathscr{X}) là hợp của các tập con AA của XX thuộc về X\mathscr{X}; chứng minh rằng các tập hợp S(X)S(\mathscr{X}) tạo thành một cơ sở lọc trên XX khi X\mathscr{X} chạy qua Φ\Phi, rằng cơ sở lọc này có một tập hợp không rỗng CC các điểm tụ, và rằng Φ\Phi hội tụ đến CC].

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.