Bourbaki

Bài tập 5, § 3

Tô pô đại cương, IX

Bourbaki marks this one as harder than the rest, it is set in small type as supplementary.

Cho ω\omega là một giá trị tuyệt đối trên trường Q\mathbf{Q} các số hữu tỉ. a) Chứng minh rằng ω\omega được xác định duy nhất bởi các giá trị của nó tại các số nguyên tố. b) Nếu có một số nguyên tố pp sao cho ω(p)≤1\omega(p) \leq 1, chứng minh rằng ω(q)≤1\omega(q) \leq 1 đối với mọi số nguyên tố khác qq [tìm một cận trên của ω(qn)\omega(q^n) bằng cách viết qnq^n theo thang của pp, và cho n→∞n \to \infty]. c) Nếu tồn tại một số nguyên tố pp sao cho ω(p)<1\omega(p) < 1, chứng minh rằng ω(q)=1\omega(q) = 1 đối với mọi số nguyên tố khác qq [chứng minh rằng ta không thể có ω(q)<1\omega(q) < 1, bằng cách sử dụng sự kiện rằng với mỗi số nguyên n>0n > 0 tồn tại hai số nguyên hữu tỉ rr và ss sao cho 1=rpn+sqn1 = rp^n + sq^n]. Từ đó chứng minh rằng ω\omega khi đó là một giá trị tuyệt đối tương đương với giá trị tuyệt đối pp-adic trên Q\mathbf{Q}. d) Nếu ω(p)>1\omega(p) > 1 đối với mọi số nguyên tố pp, chứng minh rằng nếu pp và qq là hai số nguyên tố bất kỳ, thì

log⁡ω(p)log⁡p=log⁡ω(q)log⁡q \frac{\log \omega(p)}{\log p} = \frac{\log \omega(q)}{\log q}
[cùng phương pháp như trong b)]. Từ đó chứng minh rằng trong trường hợp này ω(x)=∣x∣p\omega(x) = |x|^p với một p≤1p \leq 1. \*

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.