Bourbaki

Bài tập 5, § 6

Tô pô đại cương, IX

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

a) Cho JJ là không gian Polish NN\mathbf{N}^\mathbf{N} (N\mathbf{N} mang tôpô rời rạc) và cho XX là một không gian mêtric kiểu đếm được. Chứng minh rằng với mỗi số thứ tự đếm được α\alpha có một tập con GαG_\alpha của J×XJ \times X sao cho (i) Gα∈Gα(J×X)G_\alpha \in \mathscr{G}_\alpha(J \times X) (Bài tập 4) và (ii) với mỗi tập con U∈Gα(X)U \in \mathscr{G}_\alpha(X) tồn tại z∈Jz \in J sao cho Gα(z)=UG_\alpha(z) = U. [Ta có thể tiến hành như sau bằng quy nạp siêu hạn: vì các không gian JJ và JNJ^\mathbf{N} đồng phôi, lấy ff là một đồng phôi từ JJ lên JNJ^\mathbf{N}, và với mỗi số nguyên nn lấy fn=prn∘ff_n = \mathrm{pr}_n \circ f. Nếu (An)(A_n) là một cơ sở đếm được của XX chứa tập rỗng, lấy G0G_0 sao cho G0(z)=⋃nAfn(z)G_0(z) = \bigcup_n A_{f_n(z)} với mỗi z∈Jz \in J. Với mỗi số thứ tự đếm được α\alpha, lấy Gα+1G_{\alpha+1} sao cho Gα+1(z)=⋂nGα(fn(z))G_{\alpha+1}(z) = \bigcap_n G_\alpha(f_n(z)) nếu α\alpha là chẵn, và Gα+1(z)=⋃nGα(fn(z))G_{\alpha+1}(z) = \bigcup_n G_\alpha(f_n(z)) nếu α\alpha là lẻ. Cuối cùng, nếu α\alpha không có số kế trước và nếu (λn)(\lambda_n) là một dãy tăng các số thứ tự sao cho α=sup⁡λn\alpha = \sup \lambda_n, lấy GαG_\alpha sao cho Gα(z)=⋃nGλn(fn(z))G_\alpha(z) = \bigcup_n G_{\lambda_n}(f_n(z)). Sử dụng sự kiện rằng fnf_n liên tục trên JJ.]

b) Đặc biệt lấy X=JX = J. Chứng minh rằng tập pr1(Gα∩Δ)\mathrm{pr}_1(G_\alpha \cap \Delta), trong đó Δ\Delta là đường chéo của J×JJ \times J, thuộc về Gα(J)\mathscr{G}_\alpha(J) nhưng không thuộc về Fα(J)\mathfrak{F}_\alpha(J) [lập luận bằng phản chứng, sử dụng a)].

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh. Chưa được người kiểm tra.