Bourbaki

Bài tập 10, § 3

Tô pô đại cương, VI

Trong một không gian xạ ảnh Pn\mathbf{P}_n, cho Hn,pH_{n,p} là "mặt bậc hai" được xác định bởi phương trình

x02+x12+⋯+xp−12−xp2−⋯−xn2=0(1⩽p⩽n). x_0^2 + x_1^2 + \cdots + x_{p-1}^2 - x_p^2 - \cdots - x_n^2 = 0 \qquad (1 \leqslant p \leqslant n).

Chứng minh rằng Hn,1H_{n,1} và Hn,nH_{n,n} đồng phôi với Sn−1S_{n-1}. Nếu 2≤p≤n−12 \leq p \leq n-1, Hn,pH_{n,p} đồng phôi với không gian thu được bằng cách đồng nhất mọi điểm của tích Sp−1×Sn−pS_{p-1} \times S_{n-p} (được xem như một không gian con của Rp×Rn−p+1\mathbf{R}^p \times \mathbf{R}^{n-p+1}) với điểm đối diện qua tâm của nó. Mọi điểm của Hn,pH_{n,p} có một lân cận mở đồng phôi với Rn−1\mathbf{R}^{n-1}.

Chứng minh rằng H3,2H_{3,2} đồng phôi với S1×S1S_1 \times S_1 [đồng nhất S1×S1S_1 \times S_1 với T×TT \times T, một cặp điểm đối diện qua tâm của S1×S1S_1 \times S_1 được đồng nhất với một cặp điểm (u,v)(u, v) và (1/2+u,1/2+v)(1/2 + u, 1/2 + v) của T×TT \times T; sau đó xét ánh xạ (u,v)→(u+v,u−v)(u, v) \to (u + v, u - v) của T×TT \times T vào chính nó].

II) Trong một không gian xạ ảnh PnP_n, cho Cn,pC_{n,p} là "nón bậc hai" được xác định bởi phương trình

x12+x22+⋯+xp2−xp+12−⋯−xn2=0(1≤p≤n−1). x_1^2 + x_2^2 + \cdots + x_p^2 - x_{p+1}^2 - \cdots - x_n^2 = 0 \quad (1 \leq p \leq n-1).

Chứng minh rằng phần bù của {0}\{0\} trong Cn,pC_{n,p} đồng phôi với R×Hn−1,p\mathbf{R} \times H_{n-1,p}, với ký hiệu của Bài tập 10.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.