Bourbaki

Bài tập 15, § 1

Tô pô đại cương, VII

It is set in small type as supplementary.

Cho II là một hình lập phương đóng trong Rn\mathbf{R}^n có cạnh 2π2\pi. Ánh xạ mỗi điểm x=(xi)x = (x_i) của II vào điểm y=(yj)y = (y_j) của Rn+1\mathbf{R}^{n+1} sao cho

y1=sin⁡x1y2=(2+cos⁡x1)sin⁡x2⋯yp=(2p−1+∑k=1p−12p−k−1cos⁡xp−kcos⁡xp−k+1⋯cos⁡xp−1)sin⁡xp(2≤p≤n)⋯yn+1=∑k=1n−12p−k−1cos⁡xn−kcos⁡xn−k+1⋯cos⁡xn. \begin{align*} y_1 &= \sin x_1 \\ y_2 &= (2 + \cos x_1) \sin x_2 \\ &\cdots \\ y_p &= (2^{p-1} + \sum_{k=1}^{p-1} 2^{p-k-1} \cos x_{p-k} \cos x_{p-k+1} \cdots \cos x_{p-1}) \sin x_p \quad (2 \leq p \leq n) \\ &\cdots \\ y_{n+1} &= \sum_{k=1}^{n-1} 2^{p-k-1} \cos x_{n-k} \cos x_{n-k+1} \cdots \cos x_n. \end{align*}

Chứng minh rằng ảnh của I qua ánh xạ này là đồng phôi với Tn\mathbf{T}^n (chứng minh bằng quy nạp theo nn: nhận xét rằng rpr_p có dấu của sin⁡xp\sin x_p đối với ≤p n\leq p\ n). Nếu n=2n = 2, tập con của R3\mathbf{R}^3 được xác định như trên được gọi là một xuyến tròn xoay.

(16) Cho G là một nhóm con của Rn\mathbf{R}^n chứa một tập con liên thông compact K sao cho đa tạp tuyến tính affine sinh bởi K có chiều pp. Chứng minh rằng G chứa một không gian vectơ có chiều pp. [Chứng minh bằng quy nạp theo nn, sử dụng Bài tập 10 c) của Chương VI, § 1.]

(17) Cho E là tích (Qp)n(\mathbf{Q}_p)^n của nn nhân tố bằng trường Qp\mathbf{Q}_p các số pp-adic (Chương III. § 6, Bài tập 23), được trang bị cấu trúc nhóm tôpô là tích của các cấu trúc tôpô cộng tính của các nhân tố Qp\mathbf{Q}_p, và với cấu trúc không gian vectơ nn-chiều trên trường Qp\mathbf{Q}_p. Nếu vv biểu thị định giá pp-adic cộng tính trên Qp\mathbf{Q}_p, đặt xp=p−vpxx_p = p^{-v_p x} với mọi x≠0x \neq 0 trong Qp\mathbf{Q}_p, và op=0o_p = 0; và đặt ∥x∥=sup⁡xi\|x\| = \sup x_i với mọi x=(xi)1≤i≤n∈Ex = (x_i)_{1 \leq i \leq n} \in E (xem Chương IX. § 3, các số 2 và 3).

a) Một tập con A của E là tương đối compact khi và chỉ khi

sup⁡x∈A∥x∥<+∞. \sup_{x \in A} \|x\| < +\infty.
[Chú ý rằng tpt_p là một ánh xạ liên tục từ Qp\mathbf{Q}_p vào Z\mathbf{Z} (với tôpô rời rạc).]

b) Nếu G là một nhóm con đóng của E, thì G là một môđun tôpô trên vành Zp\mathbf{Z}_p các số nguyên pp-adic; nếu x∈Gx \in G, ta có nx∈Gnx \in G với mọi n∈Zn \in \mathbf{Z}, và Z\mathbf{Z} là trù mật trong Zp\mathbf{Z}_p.

c) Nếu K là một nhóm con compact của E, tồn tại một hệ tự do gồm m≤nm \leq n điểm aia_i (1≤i≤m1 \leq i \leq m) của E, sao cho K là tổng trực tiếp của m nhóm Zp⋅ai\mathbf{Z}_p \cdot a_i. [Sử dụng a) để chứng minh rằng, nếu (ej)1≤j≤n(e_j)_{1 \leq j \leq n} là cơ sở chính tắc của E, thì tồn tại một số nguyên k∈Zk \in \mathbf{Z} sao cho K được chứa trong tổng trực tiếp của n nhóm Zp⋅pkej\mathbf{Z}_p \cdot p^k e_j; sau đó áp dụng lý thuyết môđun trên một vành iđêan chính.]

d) Nếu G là một nhóm con đóng (nhưng không compact) của E, thì G chứa một không gian con vectơ có chiều 1, Qp⋅a\mathbf{Q}_p \cdot a với a≠0a \neq 0. [Cho C là tập con compact của E gồm tất cả các điểm x∈Ex \in E sao cho ∥x∥=1\|x\| = 1; hãy chỉ ra rằng G∩CG \cap C chứa một dãy các điểm (xr)r∈N(x_r)_{r \in \mathbf{N}} sao cho p−rxr∈Gp^{-r} x_r \in G, và lấy a là một điểm tụ của dãy này.]

e) Cho G là một nhóm con đóng của E, cho V là không gian con vectơ lớn nhất được chứa trong G và cho W là một không gian con vectơ bù của V; hãy chỉ ra rằng W∩GW \cap G là compact và rằng G là tổng trực tiếp của V và W∩GW \cap G (lập luận như trong Định lý 2 của no. 2).

f) Cho một nhóm con G của E, gọi G∗G^* là tập hợp của tất cả các u=(ui)∈Eu = (u_i) \in E sao cho

(u∣x)=∑i=1nuixi (u|x) = \sum_{i=1}^n u_i x_i

thuộc Zp\mathbf{Z}_p với mọi x=(xi)∈Gx = (x_i) \in G. Hãy chứng minh rằng G∗G^* là đóng trong E, rằng (G‾)∗=G∗(\overline{G})^* = G^* và rằng (G∗)∗=G‾(G^*)^* = \overline{G}.

g) Hãy phát biểu và chứng minh các tương tự của các Bài tập 2 đến 8 kể cả đối với các nhóm con đóng của E. Đặc biệt, mọi nhóm con đóng và mọi nhóm thương Hausdorff của một nhóm có dạng

(Qp)r×(Qp/Zp)s×(Zp)t×F (\mathbf{Q}_p)^r \times (\mathbf{Q}_p/\mathbf{Z}_p)^s \times (\mathbf{Z}_p)^t \times F

(trong đó F là tích của một số hữu hạn các nhóm cyclic có cấp là lũy thừa của pp) đều là một nhóm cùng dạng.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini, gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.