Bourbaki

Bài tập 17, § 1

Tô pô đại cương, VII, p. 22

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho EE là tích (Qp)n(\mathbf{Q}_p)^n của nn nhân tử đồng nhất với trường Qp\mathbf{Q}_p các số pp-adic (III, p. 84, exerc. 23), được trang bị cấu trúc nhóm tôpô tích của các cấu trúc nhóm cộng tính tôpô của các nhân tử của nó, và với cấu trúc không gian vectơ có chiều nn trên trường Qp\mathbf{Q}_p. Nếu vpv_p ký hiệu định giá cộng tính pp-adic trên Qp\mathbf{Q}_p, ta đặt ∣x∣p=p−vp(x)|x|_p = p^{-v_p(x)} với mọi x∈Qpx \in \mathbf{Q}_p và ≠0\neq 0, ∣0∣p=0|0|_p = 0; với mọi x=(xi)1≤i≤n\mathbf{x} = (x_i)_{1 \leq i \leq n} trong EE, ta đặt ∣∣x∣∣=sup⁡i∣xi∣p||\mathbf{x}|| = \sup_i |x_i|_p (xem IX, § 3, nos 2 và 3).

a) Để một tập con A của E là tương đối compact, điều kiện cần và đủ là sup⁡x∈A∥x∥<+∞\sup_{x \in A} \|x\| < +\infty. (Nhận xét rằng vpv_p là một ánh xạ liên tục từ Qp\mathbf{Q}_p vào Z\mathbf{Z} được trang bị tôpô rời rạc.)

b) Nếu G là một nhóm con đóng của E, thì G là một môđun tôpô trên vành Zp\mathbf{Z}_p các số nguyên pp-adic (nếu x∈Gx \in G, ta có nx∈Gnx \in G với mọi n∈Zn \in \mathbf{Z}, và Z\mathbf{Z} là trù mật trong Zp\mathbf{Z}_p).

c) Nếu K là một nhóm con compact của E, tồn tại một hệ tự do gồm m≤nm \leq n điểm aia_i (1≤i≤m1 \leq i \leq m) của E, sao cho K là tổng trực tiếp của m nhóm Zp.ai\mathbf{Z}_p . a_i. (Dùng a) để chứng minh rằng, nếu (ej)1≤j≤n(e_j)_{1 \leq j \leq n} là cơ sở chính tắc của E, tồn tại một số nguyên k∈Zk \in \mathbf{Z} sao cho K được chứa trong tổng trực tiếp của n nhóm Zp.pkej\mathbf{Z}_p . p^k e_j; sau đó áp dụng lý thuyết các môđun trên một miền iđêan chính (A, VII, § 4, no 2).)

d) Nếu G là một nhóm con đóng không compact của E, G chứa một không gian con vectơ có chiều 1, Qp.a\mathbf{Q}_p . a với a≠0a \neq 0. (Gọi C là tập con compact của E tạo bởi các điểm x sao cho ∥x∥=1\|x\| = 1; bây giờ chứng minh rằng G∩CG \cap C chứa một dãy các điểm (xr)r∈N(x_r)_{r \in \mathbf{N}} sao cho p−rxr∈Gp^{-r} x_r \in G, và lấy a là một giá trị tụ của dãy này).

e) Cho G là một nhóm con đóng của E, V là không gian con vectơ lớn nhất được chứa trong G, W là một không gian con bù của V; bây giờ chứng minh rằng W∩GW \cap G là compact và G là tổng trực tiếp của V và W∩GW \cap G (lập luận như trong th. 2 của VII, p. 5).

f) Cho một nhóm con G của E, người ta ký hiệu G∗G^* là tập hợp các điểm u=(ui)u = (u_i) của E sao cho (u∣x)=∑i=1nuixi(u | x) = \sum_{i=1}^n u_i x_i thuộc Zp\mathbf{Z}_p với mọi x=(xi)∈Gx = (x_i) \in G. Bây giờ chứng minh rằng G∗G^* là đóng trong E, rằng (G‾)∗=G∗(\overline{G})^* = G^* và rằng (G∗)∗=G‾(G^*)^* = \overline{G}.

g) Phát biểu và bài tập chứng minh các tương tự của exerc. 2 đến 8 đối với các nhóm con đóng của E. Đặc biệt, mọi nhóm con đóng và mọi nhóm thương tách được của một nhóm có dạng (Qp)r×(Qp/Zp)s×(Zp)t×F(\mathbf{Q}_p)^r \times (\mathbf{Q}_p/\mathbf{Z}_p)^s \times (\mathbf{Z}_p)^t \times F (trong đó F là tích của một số hữu hạn các nhóm cyclic có cấp là một lũy thừa của p) đều là một nhóm cùng dạng.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.