Bourbaki

Bài tập 3, § 2

Tô pô đại cương, VII

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Mọi số pp-adic xx (Bài tập 2) có thể được viết dưới dạng

∑k=−∞+∞αkpk \sum_{k=-\infty}^{+\infty} \alpha_k p^k

trong đó các αk\alpha_k là các số nguyên hữu tỉ, các số có chỉ số k<0k < 0 bằng không với mọi trừ một số hữu hạn các giá trị của chỉ số kk. Hơn nữa, nếu

∑k=−∞+∞αkpk=∑k=−∞+∞βkpk, \sum_{k=-\infty}^{+\infty} \alpha_k p^k = \sum_{k=-\infty}^{+\infty} \beta_k p^k,

các số hữu tỉ ∑k=−∞−1αkpk\sum_{k=-\infty}^{-1} \alpha_k p^k và ∑k=−∞−1βkpk\sum_{k=-\infty}^{-1} \beta_k p^k đồng dư mod 1. Gọi φp(x)\varphi_p(x) là lớp mod 1 của số hữu tỉ ∑k=−∞−1αkpk\sum_{k=-\infty}^{-1} \alpha_k p^k.

a) Chứng minh rằng φp\varphi_p là một đồng cấu liên tục của nhóm tôpô Qp\mathbf{Q}_p vào T\mathbf{T}, và rằng với mọi đồng cấu liên tục ff của Qp\mathbf{Q}_p vào T\mathbf{T} tồn tại duy nhất một a∈Qpa \in \mathbf{Q}_p sao cho f(x)=φp(ax)f(x) = \varphi_p(ax) với mọi x∈Qpx \in \mathbf{Q}_p. [Chú ý rằng sự biết các phần tử f(pk)f(p^k) với k≤0k \leq 0 xác định duy nhất ff; chứng minh rằng mỗi phần tử này là lớp mod 1 của một phân số có mẫu số là một lũy thừa của pp; do đó chứng minh rằng tồn tại a∈Qpa \in \mathbf{Q}_p sao cho f(pk)=φp(apk)f(p^k) = \varphi_p(ap^k) với mọi k≤0k \leq 0.]

b) Chứng minh rằng, nếu φ:R→T\varphi : \mathbf{R} \to \mathbf{T} là đồng cấu chính tắc, thì φ(x)=∑pφp(x)\varphi(x) = \sum_p \varphi_p(x) với mọi x∈Qx \in \mathbf{Q}, tổng được lấy trên tất cả các số nguyên tố pp (nhận xét rằng tất cả trừ một số hữu hạn các số hạng của tổng này sẽ bằng không).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.