Bourbaki

Bài tập 1, § 3

Tô pô đại cương, VIII

Với mọi dãy hữu hạn s=(zk)k∈Is = (z_k)_{k \in I} các số phức, đặt

∑k∈I∣zk∣=ρs⋅sup⁡J⊂I∣∑k∈Jzk∣ \sum_{k \in I} |z_k| = \rho_s \cdot \sup_{J \subset I} \left| \sum_{k \in J} z_k \right|
(xem Chương VII, § 3, no. 1, Mệnh đề 2).

a) \* Nếu zk=rk(cos⁡φk+isin⁡φk)z_k = r_k (\cos \varphi_k + i \sin \varphi_k), trong đó rk=∣zk∣r_k = |z_k| và φk\varphi_k là số đo radian chính của biên độ của zkz_k, đặt

f(φ)=∑k∈Irk(cos⁡(φ−φk))+ f(\varphi) = \sum_{k \in I} r_k (\cos (\varphi - \varphi_k))^+
với mọi φ∈[0,2π[\varphi \in [0, 2\pi[. Chứng minh rằng cận trên của f(φ)f(\varphi) trong khoảng [0,2π[[0, 2\pi[ bằng sup⁡J⊂I∣∑k∈Jzk∣\sup_{J \subset I} \left| \sum_{k \in J} z_k \right|. Bằng cách xét tích phân
∫02πf(φ) dφ, \int_0^{2\pi} f(\varphi) \, d\varphi,
suy ra rằng với mọi dãy hữu hạn ss ta có ρs≤π\rho_s \leq \pi, và không tồn tại dãy hữu hạn (zk)=s(z_k) = s sao cho ρs=π\rho_s = \pi.

b) Chứng minh rằng, với mọi ε>0\varepsilon > 0, tồn tại một dãy hữu hạn (zk)=s(z_k) = s sao cho ρs>π−ε\rho_s > \pi - \varepsilon (lấy các zkz_k là các nghiệm của một phương trình nhị thức có bậc đủ lớn). \*

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.