Bourbaki

Bài tập 9, § 4

Tô pô đại cương, X

It is set in small type as supplementary.

Cho (rn)n≥1(r_n)_{n \geq 1} là dãy các số hữu tỉ phân biệt thuộc khoảng I=[0,1]I = [0, 1] của R\mathbf{R}, được sắp xếp theo một thứ tự nào đó. Định nghĩa bằng quy nạp một dãy các khoảng đóng In⊂II_n \subset I, như sau: InI_n có điểm giữa là điểm rknr_{k_n} với chỉ số nhỏ nhất không được chứa trong ⋃p<nIp\bigcup_{p < n} I_p; độ dài của nó là ≤1/4n\leq 1/4^n và nó không gặp bất kỳ khoảng IpI_p nào với p<np < n; (In)(I_n) do đó là một dãy các khoảng đóng rời nhau từng đôi một. Trên không gian tích I×RI \times \mathbf{R} ta định nghĩa một hàm thực liên tục uu như sau: với mỗi số nguyên n≥1n \geq 1, hàm x→u(x,n)x \to u(x, n) bằng 1 tại một điểm trong của InI_n, bằng 0 ở ngoài InI_n và nhận các giá trị của nó trong [0,1][0, 1]; mặt khác, với mỗi x∈Ix \in I, hàm y→u(x,y)y \to u(x, y) là affine-tuyến tính trong mỗi khoảng [n,n+1][n, n+1]. Chứng minh rằng uu không thể được xấp xỉ đều trong I×RI \times \mathbf{R} bởi các tổ hợp tuyến tính của các hàm có dạng v(x)w(y)v(x)w(y), trong đó vv liên tục trên II và ww liên tục và bị chặn trên R\mathbf{R}. [Trong không gian C∞(R;R)C^\infty(\mathbf{R}; \mathbf{R}) của các hàm thực liên tục bị chặn trên R\mathbf{R}, xét tập hợp các hàm riêng phần y→u(x,y)y \to u(x, y) khi xx chạy qua II; chứng minh rằng tồn tại một dãy vô hạn (un)(u_n) gồm các hàm này sao cho ∥un∥=1\|u_n\| = 1 và ∥um−un∥=1\|u_m - u_n\| = 1 bất cứ khi nào m≠nm \neq n. Suy ra rằng không thể tồn tại một không gian con vectơ hữu hạn chiều EE của C∞(R;R)C^\infty(\mathbf{R}; \mathbf{R}) sao cho khoảng cách từ mỗi unu_n đến EE là ≤1/4\leq 1/4; vì nếu không thì sẽ tồn tại một dãy (vn)(v_n) các điểm của EE sao cho ∥vn∥=2\|v_n\| = 2 và ∥vn−vm∥≥1/2\|v_n - v_m\| \geq 1/2 bất cứ khi nào m≠nm \neq n, trái với sự kiện rằng mọi không gian con hữu hạn chiều của C∞(R;R)C^\infty(\mathbf{R}; \mathbf{R}) đều compact địa phương.] \*

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.