Bourbaki

Bài tập 12, § 2

Nhãn 026Z, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 026Z].

Các lý thuyết phổ, I, p. 157

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho H là một không gian Hilbert kiểu đếm được và (fn)n⩾1(f_n)_{n\geqslant 1} là một cơ sở trực chuẩn của H. Các số (αm)m⩾1(\alpha_m)_{m\geqslant 1} được xác định bởi αm=e−k\alpha_m=e^{-k} nếu mm là tích của 2k2^k với một số lẻ. a) Cho x∈L(H)x\in \mathscr{L}(H) được xác định bởi x(fm)=αmfm+1x(f_m) =\alpha_mf_{m+1} với m⩾1m\geqslant 1. Chứng minh rằng xx không lũy linh gần. (Nhận xét rằng

∥xn∥=\|x^n\|= supm(αmαm+1...αm+n−1)_m(\alpha_m\alpha_{m+1}. . . \alpha_{m+n-1}),

và tính α1α2...α2t−1.)\alpha_1\alpha_2. . . \alpha_{2^t-1}.)

b) Cho xk∈L(H)x_k\in \mathscr{L}(H) được xác định bởi xk(fm)=0x_k(f_m) = 0 nếu mm là tích của 2k2^k với một số lẻ, và xk(fm)=αmfm+1x_k(f_m) =\alpha_mf_{m+1} trong các trường hợp khác. Chứng minh rằng xkx_k là lũy linh và rằng (xk)(x_k) hội tụ tới xx khi kk tiến tới +∞+\infty.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.