Bourbaki

§ 2. Đại số chuẩn

Trong tiết này, K ký hiệu một trong các trường R\mathbf{R} hoặc C\mathbf{C}.

1. Những điều tổng quát

Nhắc lại (xem TG, IX, p. 37, định nghĩa 9) rằng một đại số chuẩn là một đại số A trên K được trang bị một chuẩn x↦∥x∥x\mapsto \|x\| sao cho:

∥xy∥⩽∥x∥∥y∥(1) \|xy\|\leqslant \|x\| \|y\| \tag{1}

với mọi x,y∈Ax,y\in A. Nếu A đầy đủ, ta nói A là một đại số Banach.

Cho A là một đại số khả chuẩn đầy đủ trên K. Tôpô của A có thể được xác định bởi một chuẩn thỏa mãn (1) (xem TG, IX, p. 38). Khi A được trang bị cấu trúc đại số chuẩn được xác định bởi một chuẩn như vậy, ta cũng nói rằng đại số A là một đại số Banach.

Ta cũng nhắc lại các tính chất sau (xem TG, IX, p. 38–39):

(1) Nếu A là một đại số chuẩn khác không và có một phần tử đơn vị ee, thì ∥e∥⩾1\|e\|\geqslant 1.

(2) Cho A là một K-đại số chuẩn. Đại số đối của A, được trang bị cùng một chuẩn, là một đại số chuẩn. Bao đầy đủ của A, được trang bị chuẩn thu được bằng cách mở rộng liên tục chuẩn của A, là một K-đại số Banach. Mọi đại số con của A, được trang bị chuẩn cảm sinh, đều là một đại số chuẩn. Nếu I là một iđêan hai phía đóng của A, đại số A/IA/I, được trang bị chuẩn xác định bởi ∥x˙∥=\|\dot{x}\|= infx∈x˙∥x∥_{x\in\dot{x}}\|x\| với mọi x˙∈A/I\dot{x}\in A/I, là một đại số chuẩn.

(3) Cho (Ai)∈I(A_i)_{\in I} là một họ các đại số chuẩn và B là đại số tích của các đại số AiA_i. Đại số con gồm các phần tử (xi)i∈I(x_i)_{i\in I} của B sao cho ∥(xi)∥=\|(x_i)\|= supi∈I∥xi∥<+∞_{i\in I}\|x_i\|<+\infty, là một đại số chuẩn, được gọi là đại số chuẩn tích của các đại số (Ai)i∈I(A_i)_{i\in I}. Nếu AiA_i là một đại số Banach với mọi ii, thì A là một đại số Banach.

Cho A là một đại số chuẩn. Cho (yi)i∈I(y_i)_{i\in I} là một họ các phần tử của A; đại số con đóng nhỏ nhất B của A chứa các phần tử yiy_i được gọi là đại số con đóng của A sinh bởi các yiy_i; nếu B = A, ta nói rằng các yiy_i sinh tôpô đại số chuẩn A, hay họ (yi)i∈I(y_i)_{i\in I} là một hệ sinh tôpô của đại số chuẩn A.

Tương tự, nếu A là một đại số chuẩn có đơn vị, đại số con có đơn vị đóng nhỏ nhất chứa các phần tử yiy_i được gọi là đại số con có đơn vị đóng của A sinh bởi các yiy_i. Nếu nó bằng A, ta nói rằng các yiy_i sinh tôpô đại số chuẩn có đơn vị A.

Cho A là một K-đại số chuẩn. Ký hiệu A~\widetilde{A} là đại số thu được từ A bằng phép nối một phần tử đơn vị. Trên A~\widetilde{A}, định nghĩa một chuẩn bằng cách đặt ∥(λ,x)∥=∣λ∣+∥x∥\|(\lambda , x)\|=|\lambda |+\|x\| với mọi λ∈K\lambda \in K và mọi x∈Ax\in A. Ta có

∥(λ,x)(μ,y)∥=∣λμ∣+∥xy+μx+λy∥ \|(\lambda , x)(\mu, y)\|=|\lambda \mu|+\|xy+\mu x+\lambda y\|
⩽∣λ∣∣μ∣+∥x∥∥y∥+∣μ∣∥x∥+∣λ∣∥y∥ \leqslant |\lambda | |\mu|+\|x\| \|y\|+|\mu| \|x\|+|\lambda | \|y\|
=∥(λ,x)∥∥(μ,y)∥ =\|(\lambda , x)\| \|(\mu, y)\|

Do đó A~\widetilde{A} trở thành một đại số chuẩn, được gọi là đại số chuẩn có đơn vị suy ra từ A bằng phép nối một phần tử đơn vị. Đại số A được đồng nhất với iđêan hai phía đóng {0}×A\{0\} \times A của A~\widetilde{A}.

Định nghĩa 1 025W

Cho A là một đại số chuẩn. Với a∈Aa\in A, ký hiệu γa\boldsymbol{\gamma }_a và δa\boldsymbol{\delta }_a là các ánh xạ x↦axx\mapsto ax, và x↦xax\mapsto xa từ A vào A. Ánh xạ γ:a↦γa\boldsymbol{\gamma }:a\mapsto \boldsymbol{\gamma }_a là một biểu diễn của A trong A, được gọi là biểu diễn chính quy trái của A. Ánh xạ δ:a↦δa\boldsymbol{\delta }:a\mapsto \boldsymbol{\delta }_a là một biểu diễn của đại số đối của A trong A, được gọi là biểu diễn chính quy phải của A.

Bổ đề 1 025X

Cho A là một đại số chuẩn. Biểu diễn chính quy trái của A và biểu diễn chính quy phải của A là liên tục với chuẩn ⩽1\leqslant 1.

Nếu đại số A có đơn vị, các ánh xạ x↦∥γx∥x\mapsto \|\boldsymbol{\gamma }_x\| và x↦∥δx∥x\mapsto \|\boldsymbol{\delta }_x\| là các chuẩn trên A, xác định tôpô của A. Chúng thỏa mãn bất đẳng thức (1).

Nếu đại số chuẩn có đơn vị A khác không, nghĩa là nếu e≠0e\not= 0, ta còn có ∥γe∥=∥δe∥=1\|\boldsymbol{\gamma }_e\|=\|\boldsymbol{\delta }_e\|= 1.

Ngay lập tức thấy rằng ∥γx∥⩽∥x∥\|\boldsymbol{\gamma }_x\|\leqslant \|x\| và ∥δx∥⩽∥x∥\|\boldsymbol{\delta }_x\|\leqslant \|x\|.

Nếu A có một phần tử đơn vị ee, thì ta có x=γxe=δxex=\boldsymbol{\gamma }_xe=\boldsymbol{\delta }_xe, do đó: (2) ∥x∥⩽∥γx∥⋅∥e∥∥x∥⩽∥δx∥⋅∥e∥\|x\|\leqslant \|\boldsymbol{\gamma }_x\| \cdot \|e\|\|x\|\leqslant \|\boldsymbol{\delta }_x\| \cdot \|e\|.

Trong trường hợp này, x↦∥γx∥x\mapsto \|\boldsymbol{\gamma }_x\| và x↦∥δx∥x\mapsto \|\boldsymbol{\delta }_x\| do đó là các chuẩn tương đương với chuẩn của A. Chúng thỏa mãn (1) vì γ\boldsymbol{\gamma } và δ\boldsymbol{\delta } là các biểu diễn.

Khẳng định cuối cùng suy ra từ sự kiện rằng γe=δe=\boldsymbol{\gamma }_e=\boldsymbol{\delta }_e= IdA_A.

2. Ví dụ

1) Cho E là một không gian chuẩn. Trang bị cho E tích được xác định bởi ab=0ab= 0 với mọi aa và bb trong E; điều này xác định trên E một cấu trúc đại số chuẩn.

2) Cho X là một tập hợp. Ta ký hiệu bởi B(X;K)\mathscr{B}(X; K) đại số chuẩn của các hàm bị chặn trên X với các giá trị trong K, được trang bị chuẩn

∥f∥=\|f\|= supx∈X∣f(x)∣_{x\in X}|f(x)|

(TG, X, p. 22). Nó là một đại số Banach có đơn vị trên K (TG, X, p. 21, hệ quả 1). Nó là giao hoán. Cho ff là một phần tử của B(X;K)\mathscr{B}(X; K). Khi đó ff khả nghịch trong B(X;K)\mathscr{B}(X; K) khi và chỉ khi ta có

infx∈X∣f(x)∣>0_{x\in X}|f(x)|>0.

Phổ của ff do đó là tập hợp các λ∈K\lambda \in K sao cho

infx∈X∣f(x)−λ∣=0_{x\in X}|f(x)-\lambda |= 0,

nghĩa là bao đóng trong K của tập hợp f(X)f(X) gồm các giá trị của ff.

3) Cho X là một không gian tôpô. Ta ký hiệu bởi Cb(X;K)\mathscr{C}_b(X; K) đại số con có đơn vị của B(X;K)\mathscr{B}(X; K) gồm các hàm liên tục và bị chặn trên X với các giá trị trong K,C0(X;K),\mathscr{C}_0(X; K) đại số con của Cb(X;K)\mathscr{C}_b(X; K) gồm các hàm tiến về 0 ở vô cực (cf. INT, III, §1, no2^o2 và TG, X, p. 40, hệ quả 2). Ta nhắc lại rằng K(X;K)\mathscr{K}(X; K) ký hiệu đại số con của Cb(X;K)\mathscr{C}_b(X; K) gồm các hàm liên tục có giá compact.

Các đại số Cb(X;K)\mathscr{C}_b(X; K) và C0(X;K)\mathscr{C}_0(X; K) là các đại số Banach giao hoán trên K; thật vậy, chúng là các không gian con đóng của B(X;K)\mathscr{B}(X; K) (TG, X, p. 21, hệ quả 2 và INT, III, §1, no2^o2).

Nghịch đảo của một hàm liên tục khác không ở mọi nơi là liên tục, đại số con Cb(X;K)\mathscr{C}_b(X; K) là một đại số con đầy đủ của B(X;K)\mathscr{B}(X; K). Đặc biệt, phổ của một phần tử ff của Cb(X;K)\mathscr{C}_b(X; K) bằng f(X)‾\overline{f(X)}.

Nếu X là rời rạc, ta có Cb(X;K)=B(X;K)\mathscr{C}_b(X; K) =\mathscr{B}(X; K).

Nếu X là compact, ta có Cb(X;K)=K(X;K)=C(X;K)\mathscr{C}_b(X; K) =\mathscr{K}(X; K) =\mathscr{C}(X; K), đại số chuẩn có đơn vị C(X;K)\mathscr{C}(X; K) của các hàm liên tục trên X với các giá trị trong K. Trong trường hợp này, một phần tử f∈C(X;K)f\in \mathscr{C}(X; K) khả nghịch khi và chỉ khi ff không nhận giá trị 0, và phổ của ff bằng tập hợp f(X)f(X) gồm các giá trị của ff.

Bây giờ giả sử rằng X không compact. Đại số C0(X;K)\mathscr{C}_0(X; K) khi đó không có đơn vị; đại số thu được từ nó bằng phép nối một phần tử đơn vị được đồng nhất với đại số con K⋅1⊕C0(X;K)K\cdot 1\oplus \mathscr{C}_0(X; K) của C(X;K)\mathscr{C}(X; K) gồm các hàm có giới hạn ở vô cực. Để một phần tử của đại số con này khả nghịch, điều kiện cần và đủ là nó không triệt tiêu và giới hạn của nó ở vô cực khác không. Suy ra rằng với mọi f∈C0(X;K)f\in \mathscr{C}_0(X; K), phổ của ff bằng f(X)∪{0}f(X)\cup \{0\}.

Phổ của f∈K(X;K)f\in \mathscr{K}(X; K) bằng f(X)f(X) (thật vậy, nếu X không compact, thì 0 thuộc f(X)f(X)).

4) Cho n⩾0n\geqslant 0 là một số nguyên. Cho AnA_n là đại số của các hàm f:[0,1]→Kf: [0,1]\rightarrow K có các đạo hàm liên tục trong [0,1][0,1] đến cấp nn, được trang bị chuẩn

∥f∥=∑nk1\|f\|=\sum^nk1

sup0⩽t⩽1∣f(k)(t)∣_{0\leqslant t\leqslant 1}|f^{(k)}(t)|.

k=0k=0

Nếu f,g∈Anf, g\in A_n, ta có

∥fg∥=∑nk1\|f g\|=\sum^nk1! sup∣(fg)(k)(t)∣=∑nk1|(f g)^{(k)}(t)|=\sum^nk1! sup∣∑k(ks)f(s)(t)g(k−s)(t)∣|\sum^k(ks)f^{(s)}(t)g^{(k-s)}(t)|

k=0k=0s=0k=0k=0s=0

⩽∑n∑ks\leqslant \sum^n\sum^ks!(k1−sk1-s)! sup0⩽t⩽1∣f(s)(t)∣_{0\leqslant t\leqslant 1}|f^{(s)}(t)| sup0⩽t⩽1∣g(k−s)(t)∣=∥f∥∥g∥_{0\leqslant t\leqslant 1}|g^{(k-s)}(t)|=\|f\| \|g\|,

k=0s=0k=0s=0

theo công thức Leibniz (FVR, I, p. 28, mệnh đề 2), do đó AnA_n là một đại số Banach giao hoán có đơn vị.

5) Cho E là một không gian Banach mà chuẩn được ký hiệu bởi pp. Đại số L(E)\mathscr{L}(E) của các cấu xạ liên tục của E, được trang bị với chuẩn

∥u∥=\|u\|= supp(x)⩽1p(u(x))_{p(x)\leqslant 1}p(u(x))

là một đại số Banach có đơn vị (EVT, III, p. 14 và p. 24, hệ quả 2 ; TG, X, p. 23, công thức (3)).

6) Cho G là một nhóm compact địa phương. Gọi ee là phần tử đơn vị của nó. Cho M1(G)\mathscr{M}^1(G) là không gian Banach của các độ đo phức bị chặn trên G (INT, III, p. 57). Tích chập (INT, VIII, p. 120, định nghĩa 1) trang bị cho M1(G)\mathscr{M}^1(G) một cấu trúc đại số Banach phức (INT, VIII, §3, noo1^o1, mệnh đề 2) nhận làm phần tử đơn vị độ đo εe\varepsilon_e được xác định bởi khối lượng đơn vị đặt tại điểm ee. Nếu G giao hoán, đại số Banach này giao hoán. Không gian C′(G)\mathscr{C}'(G) của các độ đo có giá compact là một đại số con của M1(G)\mathscr{M}^1(G) (loc. cit.).

7) Cho G là một nhóm compact địa phương được trang bị một độ đo Haar μ\mu. Khi đó LK1(G,μ)L^1_K(G, \mu) là một đại số Banach đối với tích chập (INT, VIII, mệnh đề 12, p. 166). Nếu K=CK =\mathbf{C}, ánh xạ được xác định bởi f↦fμf\mapsto f \mu cho phép đồng nhất LC1(G,μ)L^1_{\mathbf{C}}(G, \mu) với một đại số con của đại số Banach M1(G)\mathscr{M}^1(G).

Nếu G giao hoán, đại số Banach LK1(G,μ)L^1_K(G, \mu) giao hoán.

8) Lấy G=ZG =\mathbf{Z} và K=CK =\mathbf{C} trong Ví dụ 7. Khi đó LC1(Z)L^1_{\mathbf{C}}(\mathbf{Z}) là đại số Banach phức giao hoán của các dãy (xn)n∈Z(x_n)_{n\in\mathbf{Z}} sao cho ∑n∣xn∣<+∞\sum_n|x_n|<+\infty, tích của các phần tử (xn)(x_n) và (yn)(y_n) là (zn)(z_n), trong đó

zn=∑k∈Zxkyn−k z_n=\sum_{k\in\mathbf{Z}}x_ky_{n-k}

và chuẩn ∥(xn)∥=∑n∣xn∣\|(x_n)\|=\sum_n|x_n|. Đại số này nhận làm phần tử đơn vị dãy ε=(εn)\varepsilon = (\varepsilon_n) sao cho ε0=1\varepsilon_0= 1 và εn=0\varepsilon_n= 0 với n≠0n\not= 0.

Gọi U\mathbf{U} là đường tròn đơn vị trong C\mathbf{C}. Nếu x=(cn)x= (c_n) là một phần tử của A, gọi φ(x)\varphi (x) là hàm liên tục trên U\mathbf{U} có giá trị tại eite^{it} là

φ(x)(eit)=∑n∈Zcneint \varphi (x)(e^{it}) =\sum_{n\in\mathbf{Z}}c_ne^{int}

Người ta kiểm tra rằng φ\varphi là một cấu xạ của LC1(Z)L^1_{\mathbf{C}}(\mathbf{Z}) lên một đại số A các hàm liên tục trên U\mathbf{U}, phép nhân trong A là phép nhân thông thường. Bằng cách lấy tích phân từng số hạng của đẳng thức

((∑m∈Zcmeimt)⋅e−int=φ(x)(eit)⋅e−int ((\sum_{m\in\mathbf{Z}}c_me^{imt})\cdot e^{-int}=\varphi (x)(e^{it})\cdot e^{-int}

suy ra

cn=12π∫01φ(x)(eit)e−intdt c_n=\frac{1}{2\pi}\int_0^1\varphi (x)(e^{it})e^{-int}dt

Đặc biệt, suy ra rằng cấu xạ φ\varphi là đơn ánh. Đại số A, được trang bị với chuẩn suy ra từ chuẩn của LC1(Z)L^1_{\mathbf{C}}(\mathbf{Z}) qua φ\varphi, được gọi là đại số Banach của các chuỗi Fourier hội tụ tuyệt đối. Nó nhận làm phần tử đơn vị hàm 1=φ(ε)1 =\varphi (\varepsilon ).

9) Cho Δ là đĩa các số phức zz thỏa mãn ∣z∣⩽1|z|\leqslant 1. Đại số A gồm các hàm liên tục trên Δ và giải tích ở phần trong của Δ (VAR, R1, p. 26, 3.2.1) được trang bị chuẩn ∥f∥=\|f\|= supz∈Δ∣f(z)∣_{z\in\Delta}|f(z)|. Khi đó A là một đại số Banach giao hoán có đơn vị.

3. Bán kính phổ

Bổ đề 2 (Bổ đề Fekete) 025Y

Cho (an)n⩾1(a_n)_{n\geqslant 1} là một dãy các số thực. Giả sử rằng

an+m⩽an+am a_{n+m}\leqslant a_n+a_m

với mọi n⩾1n\geqslant 1 và mọi m⩾1m\geqslant 1. Khi đó dãy (an/n)n⩾1(a_n/n)_{n\geqslant 1} hội tụ và thỏa mãn

limn→+∞ann=_{n\rightarrow+\infty}\frac{a_n}{n}= infn⩾1ann_{n\geqslant 1}\frac{a_n}{n}.

Đặt a0=0a_0= 0 ; bất đẳng thức an+m⩽an+ama_{n+m}\leqslant a_n+a_m vẫn đúng với mọi n⩾n\geqslant 0 và mọi m⩾0m\geqslant 0. Cố định một số nguyên m⩾m\geqslant 1. Với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1, gọi q(n)q(n) và r(n)r(n) là các số nguyên sao cho n=q(n)m+r(n)n=q(n)m+r(n) và 0⩽r(n)<m0\leqslant r(n)< m (E, III, p. 39, th. 1). Khi đó giả thiết kéo theo

ann⩽aq(n)mn+ar(n)n⩽q(n)amn+ar(n)n⩽q(n)nam+mn \frac{a_n}{n}\leqslant \frac{a_{q(n)m}}{n}+\frac{a_{r(n)}}{n}\leqslant \frac{q(n)a_m}{n}+\frac{a_{r(n)}}{n}\leqslant \frac{q(n)}{n}a_m+\frac{m}{n}

Cho nn tiến tới +∞+\infty, ta suy ra lim supn(an/n)⩽am/m_n(a_n/n)\leqslant a_m/m vì q(n)/n→1/mq(n)/n\rightarrow 1/m. Vì điều này đúng với mọi m⩾1m\geqslant 1, do đó ta có

lim supn→+∞ann⩽_{n\rightarrow+\infty}\frac{a_n}{n}\leqslant infm⩾1amm⩽_{m\geqslant 1}\frac{a_m}{m}\leqslant lim infn→+∞ann_{n\rightarrow+\infty}\frac{a_n}{n}.

Các bất đẳng thức này chứng minh sự hội tụ của dãy (an/n)n⩾1(a_n/n)_{n\geqslant 1} cũng như công thức lim an/n=a_n/n= infn⩾1an/n_{n\geqslant 1}a_n/n.

Mệnh đề 1 025Z

Cho A là một đại số chuẩn. Với mọi x∈Ax\in A, dãy (∥xn∥1/n)n⩾1(\|x^n\|^{1/n})_{n\geqslant 1} hội tụ và giới hạn của nó ϱ(x)\varrho (x) bằng infn⩾1∥xn∥1/n_{n\geqslant 1}\|x^n\|^{1/n}. Hơn nữa, với mọi chuẩn x↦∥x∥1x\mapsto \|x\|_1 xác định tôpô của A, ta cũng có

ϱ(x)=\varrho (x) = limn→+∞∥xn∥11/n=_{n\rightarrow+\infty}\|x^n\|^{1/n}_1= infn⩾1∥xn∥11/n_{n\geqslant 1}\|x^n\|^{1/n}_1.

Nếu xx là lũy linh, thì ∥xn∥11/n=0\|x^n\|^{1/n}_1= 0 với mọi số nguyên nn đủ lớn và mọi chuẩn x↦∥x∥1x\mapsto \|x\|_1 xác định tôpô của A.

Giả sử bây giờ rằng xx không lũy linh, và đặt αn=\alpha_n= ∥xn∥\|x^n\|. Ta có αn>0\alpha_n>0 với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1, và αn+m⩽αnαm\alpha_{n+m}\leqslant \alpha_n\alpha_m với mọi n,m∈Nn, m\in \mathbf{N} theo (1). Bổ đề 2, áp dụng cho dãy an=a_n= log(αn\alpha_n), cho thấy sự tồn tại của giới hạn ϱ(x)\varrho (x) và công thức ϱ(x)=\varrho (x) = infn>0αn1/n_{n>0}\alpha_n^{1/n}.

Cho x↦∥x∥1x\mapsto \|x\|_1 là một chuẩn xác định tôpô của A. Tồn tại các số thực a>0a >0 và b>0b >0 sao cho

a∥x∥⩽∥x∥1⩽b∥x∥a\|x\|\leqslant\|x\|_1\leqslant b\|x\|.

a∥x∥⩽∥x∥1⩽b∥x∥ a\|x\|\leqslant \|x\|_1\leqslant b\|x\|

với mọi x∈Ax\in A (EVT, II, p. 7, hệ quả 2). Do đó,

a1/n∥xn∥1/n⩽∥xn∥11/n⩽b1/n∥xn∥1/n a^{1/n}\|x^n\|^{1/n}\leqslant \|x^n\|^{1/n}_1\leqslant b^{1/n}\|x^n\|^{1/n}

với mọi n⩾1n\geqslant 1, do đó, bằng cách chuyển qua giới hạn, hoặc bằng cách lấy cận dưới lớn nhất, ta có đẳng thức

ϱ(x)=\varrho (x) = limn→+∞∥xn∥11/n=_{n\rightarrow+\infty}\|x^n\|^{1/n}_1= infn>0∥xn∥11/n_{n>0}\|x^n\|^{1/n}_1.

Định nghĩa 2 0260

Với mọi phần tử xx của một đại số định chuẩn A, số thực

ϱ(x)=\varrho (x) = limn→∞∥xn∥1/n=_{n\rightarrow \infty}\|x^n\|^{1/n}= infn>0∥xn∥1/n_{n>0}\|x^n\|^{1/n}

được gọi là bán kính phổ của xx.

Với mọi phần tử xx của A, ta có

ϱ(x)⩽∥x∥(3) \varrho (x)\leqslant \|x\| \tag{3}

(4) ϱ(xn)=ϱ(x)n\varrho (x^n) =\varrho (x)^n, với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1.

Định nghĩa 3 0261

Một phần tử xx của A là lũy linh gần nếu ϱ(x)=0\varrho (x) = 0.

Điều này tương đương với việc nói rằng, bất kể λ∈K\lambda \in K là gì, các số ∥(λx)n∥\|(\lambda x)^n\| bị chặn với n⩾1n\geqslant 1; hoặc lại rằng, bất kể λ∈K\lambda \in K là gì, dãy (λx)n(\lambda x)^n tiến tới 0 khi n→+∞n\rightarrow +\infty.

Nhận xét 1 0262

Cho A là một đại số định chuẩn. Nếu một phần tử x∈Ax\in A thỏa mãn ϱ(x)=∥x∥\varrho (x) =\|x\|, ta có ∥xn∥=∥x∥n\|x^n\|=\|x\|^n với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}, theo (3) và (4).

Ngược lại, giả sử rằng ∥x2∥=∥x∥2\|x^2\|=\|x\|^2 với mọi x∈Ax\in A. Khi đó, với mọi số nguyên n⩾0n\geqslant 0, ta có đẳng thức ∥x2n∥=∥x∥2n\|x^{2^n}\|=\|x\|^{2^n}, do đó ∥x∥=\|x\|= ∥x2n∥2−n\|x^{2^n}\|^{2^{-n}}; khi nn tiến tới +∞+\infty, ta thu được ∥x∥=ϱ(x)\|x\|=\varrho (x).

Nhận xét 2 0263

Hàm x↦ϱ(x)x\mapsto \varrho (x) trên A, là cận dưới lớn nhất của các hàm liên tục x↦∥xn∥1/nx\mapsto \|x^n\|^{1/n} với n⩾1n\geqslant 1, là nửa liên tục trên (TG, IV, p. 31, hệ quả), nhưng nói chung nó không liên tục. Thậm chí có thể xảy ra (xem bài tập 12 của I, p. 157) rằng một dãy các phần tử lũy linh của A tiến tới một phần tử không lũy linh gần.

4. Nghịch đảo

Cho A là một đại số Banach có đơn vị, mà phần tử đơn vị được ký hiệu bởi 1. Nhắc lại (TG, IX, mệnh đề 14, p. 40) rằng nhóm G các phần tử khả nghịch của A là một tập con mở của A, rằng tôpô cảm sinh trên G bởi tôpô của A là tương thích với cấu trúc nhóm và rằng nhóm tôpô G là đầy đủ.

Mệnh đề 2 0264

Cho A là một đại số Banach và xx là một phần tử của A. Chuỗi ∑n=1∞λnxn\sum_{n=1}^{\infty}\lambda^nx^n, được xét như một chuỗi lũy thừa theo λ\lambda, có bán kính hội tụ ϱ(x)−1\varrho (x)^{-1}. Nếu A có đơn vị và nếu ϱ(x)<1\varrho (x)<1, thì 1−x1-x là khả nghịch và có nghịch đảo là ∑n=0∞xn\sum_{n=0}^{\infty}x^n.

Chuỗi ∑n=1∞λnxn\sum^{\infty}_{n=1}\lambda^nx^n có bán kính hội tụ

(lim supn→+∞∥xn∥1/n_{n\rightarrow+\infty}\|x^n\|^{1/n})−1=ϱ(x)−1^{-1}=\varrho (x)^{-1}

(xem VAR, R1, p. 23, 3.1.4). Giả sử rằng A nhận một phần tử đơn vị. Nếu ϱ(x)<1\varrho (x)<1, chuỗi ∑n=0∞xn\sum_{n=0}^{\infty}x^n do đó hội tụ tuyệt đối. Vì

(1−x)(∑n=0kxn)=(∑n=0kxn)(1−x)=1−xk+1 (1-x)(\sum_{n=0}^kx^n)=(\sum_{n=0}^kx^n)(1-x) = 1-x^{k+1}

với mọi số nguyên k⩾0k\geqslant 0, phần tử 1−x1-x là khả nghịch và nghịch đảo của nó bằng ∑n=0∞xn\sum_{n=0}^{\infty}x^n.

Hệ quả 1 0265

Nếu A là một đại số Banach có đơn vị, thì nhóm các phần tử khả nghịch của A chứa quả cầu mở tâm 1 và bán kính 1.

Điều này ngay lập tức vì ∥x∥<1\|x\|<1 kéo theo ϱ(x)<1\varrho (x)<1.

Hệ quả 2 0266

Cho A là một đại số Banach và I là một iđêan trái cực đại chính quy (tương ứng iđêan phải) của A. Khi đó I là đóng.

Cho (A~,e)(\widetilde{A}, e) là đại số Banach có đơn vị suy ra từ A bằng phép nối một phần tử đơn vị. Tồn tại một iđêan trái cực đại (tương ứng phải) J của A~\widetilde{A} sao cho J∩A=IJ\cap A = I (A, VIII, p. 428, mệnh đề 4). Khi đó J rời nhau với quả cầu mở tâm ee và bán kính 1 (hệ quả 1), và do đó J‾≠A~\overline{J}\not=\widetilde{A}. Vì J là một iđêan cực đại, điều này suy ra J‾=J\overline{J}= J, và do đó I=J∩A=J‾∩AI = J\cap A =\overline{J}\cap A là đóng trong A.

Hệ quả 3 0267

Căn của một đại số Banach là đóng.

Thật vậy, căn là giao của các iđêan trái cực đại chính quy (A, VIII, p. 430, Định nghĩa 3).

Mệnh đề 3 0268

Cho A là một đại số Banach có đơn vị.

a) Nếu x∈Ax\in A có một nghịch đảo trái (tương ứng phải) yy, thì mọi phần tử x′∈Ax'\in A sao cho ∥x′−x∥<∥y∥−1\|x'-x\|<\|y\|^{-1} đều có một nghịch đảo trái (tương ứng phải).

b) Tập hợp các phần tử của A khả nghịch (tương ứng trái, tương ứng phải) là mở trong A.

c) Cho (xn)(x_n) là một dãy các phần tử của A có các nghịch đảo trái (tương ứng phải)yny_n, và hội tụ đến một phần tử x∈Ax\in A. Nếu dãy (yn)(y_n) bị chặn, thì x khả nghịch trái (tương ứng phải).

Chỉ cần xét trường hợp các nghịch đảo trái; trường hợp các nghịch đảo phải suy ra bằng cách xét đại số đối.

Cho x,y,x′∈Ax, y, x'\in A sao cho yx=1yx= 1 và ∥x′−x∥<∥y∥−1\|x'-x\|<\|y\|^{-1}. Ta có

∥1−yx′∥=∥yx−yx′∥⩽∥y∥⋅∥x−x′∥<1 \|1-yx'\|=\|yx-yx'\|\leqslant \|y\| \cdot \|x-x'\|<1

do đó yx′yx' khả nghịch: tồn tại z∈z\in A sao cho z(yx′)=1z(yx') = 1. Vậy phần tử x′x' khả nghịch trái với nghịch đảo zyzy. Điều này chứng minh mệnh đề a) và mệnh đề b) suy ra ngay lập tức từ đó.

Cho (xn)(x_n) là một dãy các phần tử của A có các nghịch đảo trái yny_n, hội tụ đến một phần tử x∈x\in A, và sao cho dãy (yn)(y_n) bị chặn. Nếu M⩾1M\geqslant 1 là một số thực sao cho ∥yn∥⩽M\|y_n\|\leqslant M với mọi n⩾1n\geqslant 1, thì ta có ∥xn−x∥<M−1⩽∥yn∥−1\|x_n-x\|<M^{-1}\leqslant \|y_n\|^{-1} với n đủ lớn, và do đó x có một nghịch đảo trái theo a).

Định nghĩa 4 0269

Cho A là một đại số chuẩn, cho xx là một phần tử của A. Ký hiệu γx\boldsymbol{\gamma }_x và δx\boldsymbol{\delta }_x là các ánh xạ y↦xyy\mapsto xy và y↦yxy\mapsto yx từ A vào A. Ta nói rằng x là một ước của không tôpô bên trái (tương ứng phải) nếu γx(\boldsymbol{\gamma }_x(tương ứng δx)\boldsymbol{\delta }_x) không phải là một đồng phôi của A lên γx(A)\boldsymbol{\gamma }_x(A) (tương ứng lên δx(A)\boldsymbol{\delta }_x(A)).

Nhận xét 026A

Theo TG, IX, p. 36, hệ quả 2,x2,x là một ước của không tôpô bên trái (tương ứng phải) khi và chỉ khi tồn tại một dãy (zn)(z_n) trong A sao cho ∥zn∥=1\|z_n\|= 1 và sao cho xznxz_n tiến tới 0 (tương ứng znxz_nx tiến tới 0) khi n→+∞n\rightarrow +\infty.

Một ước của không bên trái (tương ứng phải) là một ước của không tôpô bên trái (tương ứng phải). Giả sử A khác không và có đơn vị. Một ước của không tôpô bên trái (tương ứng phải) x không khả nghịch trái (tương ứng phải). Thật vậy, chẳng hạn nếu yx=1yx= 1 và nếu xznxz_n tiến tới 0, thì zn=y(xzn)z_n=y(xz_n) tiến tới 0 và không thể có ∥zn∥=1\|z_n\|= 1 với mọi n.

Mệnh đề 4 026B

Let A là một đại số Banach có đơn vị. Cho xx là một phần tử của A không khả nghịch trái. Nếu tồn tại một dãy (xn)(x_n) các phần tử khả nghịch trái của A hội tụ đến xx, thì xx là một ước của không phải tôpô phải.

Cho yny_n là một nghịch đảo trái của xnx_n. Theo Mệnh đề 3 (ii), ∥yn∥\|y_n\| tiến tới +∞+\infty. Đặt zn=∥yn∥−1ynz_n=\|y_n\|^{-1}y_n. Ta có ∥zn∥=1\|z_n\|= 1, và znxn=∥yn∥−1z_nx_n=\|y_n\|^{-1} tiến tới 0, do đó znx=znxn+zn(x−xn)z_nx=z_nx_n+z_n(x-x_n) tiến tới 0. Khi đó, theo nhận xét sau Định nghĩa 4, ta có kết luận.

Mệnh đề 5 026C

Cho A là một đại số Banach có đơn vị và B là một đại số con đầy đủ của A. Khi đó B là một đại số con đầy đủ của A.

Thật vậy, cho xx là một phần tử của B‾\overline{B} khả nghịch trong A, và (xn)(x_n) là một dãy các phần tử của B tiến tới xx. Khi nn đủ lớn, xnx_n khả nghịch trong A và xn−1x^{-1}_n tiến tới x−1x^{-1}. Vì đại số con B là đầy đủ, ta có xn−1∈Bx^{-1}_n\in B, do đó x−1∈B‾x^{-1}\in \overline{B}.

Cho A là một đại số Banach có đơn vị và (yi)i∈I(y_i)_{i\in I} là một họ các phần tử của A. Cho B là đại số con đầy đủ của A sinh bởi các phần tử yiy_i. Khi đó B‾\overline{B} là đại số con đầy đủ đóng nhỏ nhất của A chứa các yiy_i. Nó được gọi là đại số con đầy đủ đóng sinh bởi các phần tử yiy_i.

5. Phổ của một phần tử trong một đại số định chuẩn

Trong số này, giả sử rằng K=CK =\mathbf{C}.

Định lý 1 026D

Cho A là một đại số Banach có đơn vị và x∈Ax\in A.

a) Tập hợp SpA(x)_A(x) là một tập con compact của C\mathbf{C};

b) bán kính phổ ϱ(x)\varrho (x) là bán kính của đĩa đóng nhỏ nhất có tâm 0 trong C\mathbf{C} chứa SpA(x)_A(x) ;

c) giải thức λ↦R(x,λ)=(λ−x)−1\lambda \mapsto R(x, \lambda ) = (\lambda -x)^{-1} của xx là hàm chỉnh hình trong C−\mathbf{C}- SpA(x)_A(x) và bằng không tại vô cực. Hơn nữa, với mọi số nguyên k⩾0k\geqslant 0, ta có công thức

∂k∂λkR(x,λ)=(−1)kk\frac{\partial^k}{\partial \lambda^k}R(x, \lambda ) = (-1)^kk! R(x,λ)k+1R(x, \lambda )^{k+1};

d) Với mọi số phức λ\lambda sao cho ∣λ∣>1/ϱ(x)|\lambda |>1/\varrho (x), ta có

R(x,λ)=∑n=0+∞λ−n−1xn R(x, \lambda ) =\sum_{n=0}^{+\infty}\lambda^{-n-1}x^n

Phần bù của phổ SpA(x)_A(x) là ảnh ngược của nhóm G gồm các phần tử khả nghịch của A qua ánh xạ liên tục λ↦\lambda \mapsto x−λx-\lambda từ C\mathbf{C} vào A; theo Mệnh đề 3, b) của I, p. 23, phổ SpA(x)_A(x) là một tập con đóng của C\mathbf{C}. Mặt khác, cho λ∈C\lambda \in \mathbf{C} sao cho ∣λ∣>ϱ(x)|\lambda |> \varrho (x). Ta có λ−x=λ(1−λ−1x)\lambda -x=\lambda (1-\lambda^{-1}x). Vì ϱ(λ−1x)=∣λ∣−1ϱ(x)<1\varrho (\lambda^{-1}x) =|\lambda |^{-1}\varrho (x)<1, phần tử 1−λ−1x1-\lambda^{-1}x, và do đó cả phần tử λ−x\lambda -x, đều khả nghịch và

R(x,λ)=(λ−x)−1=∑n=0∞λ−n−1xn(5) R(x, \lambda ) = (\lambda -x)^{-1}=\sum_{n=0}^{\infty}\lambda^{-n-1}x^n \tag{5}

(I, p. 22, Mệnh đề 2). Đặc biệt, λ∉\lambda \notin SpA(x)_A(x). Điều này chứng tỏ rằng SpA(x)_A(x) được chứa trong đĩa có tâm 0 và bán kính ϱ(x)\varrho (x). Do đó SpA(x)_A(x) là compact. Công thức (5) này cũng chứng tỏ rằng giải thức của xx được xác định và chỉnh hình trong phần bù của đĩa đóng Δϱ(x)\Delta_{\varrho(x)} có tâm 0 và bán kính ϱ(x)\varrho (x), và tiến tới 0 tại vô cực.

Cho λ0∈C−\lambda_0\in \mathbf{C}- SpA(x)_A(x). Đặt y=λ0−xy=\lambda_0-x. Cho μ∈C\mu\in \mathbf{C} sao cho ∣λ0−μ∣<∥y−1∥−1|\lambda_0-\mu|<\|y^{-1}\|^{-1}. Ta có

μ−x=y−(λ0−μ)=y(1−(λ0−μ)y−1) \mu-x=y-(\lambda_0-\mu) =y(1-(\lambda_0-\mu)y^{-1})

do đó μ−x\mu-x khả nghịch và có nghịch đảo

(μ−x)−1=y−1∑n=0∞(λ0−μ)ny−n(6) (\mu-x)^{-1}=y^{-1}\sum_{n=0}^{\infty}(\lambda_0-\mu)^ny^{-n} \tag{6}

theo Mệnh đề 2 của I, p. 22. Do đó giải thức của xx được xác định và chỉnh hình trong đĩa mở có tâm λ0\lambda_0 và bán kính ∥y−1∥−1\|y^{-1}\|^{-1}. Suy ra giải thức của xx là một ánh xạ chỉnh hình của C−\mathbf{C}- SpA(x)_A(x) vào A.

Công thức (1) của I, p. 4 suy ra ∂∂λR(x,λ)=−R(x,λ)2\frac{\partial}{\partial \lambda}R(x, \lambda ) =-R(x, \lambda )^2, do đó, bằng quy nạp theo kk,

∂k∂λkR(x,λ)=(−1)kk\frac{\partial^k}{\partial \lambda^k}R(x, \lambda ) = (-1)^kk! R(x,λ)k+1R(x, \lambda )^{k+1}.

Cho a>0a >0 là một số thực sao cho SpA(x)_A(x) được chứa trong đĩa đóng Δa\Delta_a có tâm 0 và bán kính aa. Khi đó hàm λ↦(λ−1−x)−1\lambda \mapsto (\lambda^{-1}-x)^{-1} được xác định và chỉnh hình với 0<∣λ∣<a−10<|\lambda |< a^{-1} và tiến tới 0 khi λ\lambda tiến tới 0. Hàm liên tục duy nhất trên đĩa mở có tâm 0 và bán kính a−1a^{-1} mở rộng hàm chỉnh hình này khi đó là chỉnh hình (VAR, R1, 3.3.9), do đó bán kính hội tụ của chuỗi (5) xác định nó là ⩾a−1\geqslant a^{-1} (VAR, R1, 3.2.9). Theo Mệnh đề 2 của I, p. 22, do đó ta có a⩾ϱ(x)a\geqslant \varrho (x).

Nhận xét 1 026E

Phổ của một phần tử trong một đại số Banach có đơn vị có thể là bất kỳ tập con compact khác rỗng F nào của C\mathbf{C}(xem Ví dụ 3 của I, p. 17; với A=C(F;C)A =\mathscr{C}(F;\mathbf{C}) và f∈Af\in A là đơn ánh chính tắc của F vào C\mathbf{C}, ta có SpA(f)=F_A(f) = F).

Nhận xét 2 026F

Cho A là một đại số Banach có đơn vị và x∈Ax\in A. Theo Định lý 1 của I, p. 24,C−,\mathbf{C}- SpA(x)_A(x) là một tập con mở của C\mathbf{C}, do đó liên thông địa phương. Vì vậy các thành phần liên thông của C−\mathbf{C}- SpA(x)_A(x) là mở. Theo Định lý 1, một trong các thành phần liên thông này chứa tập hợp các λ∈C\lambda \in \mathbf{C} sao cho ∣λ∣>ϱ(x)|\lambda |> \varrho (x); do đó tất cả các thành phần liên thông khác đều bị chặn.

Hệ quả 1 026G

Cho A là một đại số định chuẩn có đơn vị và khác không. Với mọi x∈Ax\in A, phổ SpA(x)_A(x) là khác rỗng.

Trước hết, giả sử A đầy đủ. Nếu Sp(xx) =∅=\emptyset, thì giải thức của xx sẽ chỉnh hình trên C\mathbf{C} và bằng không tại vô cực, do đó đồng nhất bằng không (VAR, R., 3.3.6, p. 29). Vì R(x,λ)=(λ−x)−1R(x, \lambda ) = (\lambda -x)^{-1} khả nghịch, suy ra 1 = 0 và do đó A={0}A =\{0\}.

Trong trường hợp tổng quát, cho A^\widehat{A} là đại số hoàn chỉnh của A; quan hệ SpA(x)=∅_A(x) =\emptyset sẽ kéo theo SpA^(x)=∅_{\widehat{A}}(x) =\emptyset, do đó A^={0}\widehat{A} =\{0\} và A={0}A =\{0\}.

Hệ quả 2 (Định lý Gelfand-Mazur) 026H

Cho A là một đại số có chuẩn trên C\mathbf{C}. Nếu A là một trường, thì A=C⋅1A =\mathbf{C}\cdot 1.

Nếu x∈Ax\in A, tồn tại λ∈C\lambda \in \mathbf{C} sao cho x−λx-\lambda không khả nghịch (hệ quả 1), do đó x−λ=0x-\lambda = 0 và x∈C⋅1x\in \mathbf{C}\cdot 1.

Hệ quả 3 026I

Cho A là một đại số Banach có đơn vị và xx là một phần tử khả nghịch của A sao cho ∥x∥=∥x−1∥=1\|x\|=\|x^{-1}\|= 1. Khi đó Sp(xx)⊂U\subset \mathbf{U}.

Cho Δ là đĩa có tâm 0 và bán kính 1 trong C\mathbf{C}. Theo định lý 1 b) và sự kiện rằng ϱ(x)⩽∥x∥\varrho (x)\leqslant \|x\|, ta có Sp(xx)⊂Δ\subset \Delta. Tương tự, Sp(xx)−1^{-1} = Sp(x−1x^{-1})⊂Δ\subset \Delta, do đó có hệ quả (xem I, p. 2, nhận xét 4).

Hệ quả 4 026J

Cho E là một không gian Banach phức, L(E)\mathscr{L}(E) là đại số Banach của các tự đồng cấu liên tục của E và A là một đại số con khác không của L(E)\mathscr{L}(E) sao cho E là một giả môđun A đơn (A, II, p. 176, Phụ lục).

a) Cho uu là một tự đồng cấu của E, không nhất thiết liên tục, giao hoán với A. Khi đó uu là một phép vị tự;

b) Cho uu là một tự đồng cấu của E, không nhất thiết liên tục. Với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1 và mọi (ξ1,...,ξn)∈En(\xi_1, . . . , \xi_n)\in E^n, tồn tại v∈Av\in A sao cho

(v(ξ1),...,v(ξn))=(u(ξ1),...,u(ξn)) (v(\xi_1), . . . , v(\xi_n)) = (u(\xi_1), . . . , u(\xi_n))

Ta chứng minh a). Cho A~\widetilde{A} là đại số thu được từ A bằng phép nối một phần tử đơn vị. Vì E là một giả môđun A đơn, nên nó là một A~\widetilde{A}-môđun đơn.

Cho B là hoán tập của A~\widetilde{A} trong vành các tự đồng cấu của không gian vectơ C\mathbf{C}-E. Đại số B chứa 1 và là đại số tự đồng cấu của A~\widetilde{A}-môđun E. Vì E là một A~\widetilde{A}-môđun đơn, Bổ đề Schur (A, VIII, p. 43, hệ quả) chỉ ra rằng B là một trường.

Cho ξ0∈E\xi_0\in E sao cho Aξ0≠{0}A\xi_0\not=\{0\}. Do đó ta có Aξ0=EA\xi_0= E. Với mọi u∈Bu\in B, cho AuA_u là tập hợp các v∈Av\in A sao cho v(ξ0)=u(ξ0)v(\xi_0) =u(\xi_0). Tập hợp này là khác rỗng, vì Aξ0=EA\xi_0= E. Khi đó đặt

∥u∥B=\|u\|_B= infv∈Au∥v∥_{v\in A_u}\|v\|.

Ánh xạ u↦∥u∥Bu\mapsto \|u\|_B là một bán chuẩn trên B.

Hãy chứng minh rằng ánh xạ này là một chuẩn. Cho uu là một phần tử khác không của B. Với mọi v∈Auv\in A_u, ta có ∥v∥⩾∥v(ξ0)∥/∥ξ0∥=∥u(ξ0)∥/∥ξ0∥\|v\|\geqslant \|v(\xi_0)\|/\|\xi_0\|=\|u(\xi_0)\|/\|\xi_0\|, do đó ∥u∥B⩾∥u(ξ0)∥/∥ξ0∥\|u\|_B\geqslant \|u(\xi_0)\|/\|\xi_0\|. Vì vậy, chỉ cần chứng minh rằng u(ξ0)≠0u(\xi_0)\not= 0. Cho ξ1∈E\xi_1\in E sao cho u(ξ1)≠0u(\xi_1)\not= 0. Vì Aξ0=EA\xi_0= E, tồn tại w∈Aw\in A sao cho ξ1=w(ξ0)\xi_1=w(\xi_0). Khi đó wu(ξ0)=uw(ξ0)=u(ξ1)≠0wu(\xi_0) =uw(\xi_0) =u(\xi_1)\not= 0, do đó u(ξ0)≠0u(\xi_0)\not= 0.

Mặt khác, cho uu và u′u' là các phần tử của B. Với mọi ε>0\varepsilon >0, tồn tại v,v′∈Av, v'\in A sao cho v(ξ0)=u(ξ0),v′(ξ0)=u′(ξ0)v(\xi_0) =u(\xi_0),v'(\xi_0) =u'(\xi_0) và ∥v∥⩽∥u∥B+ε\|v\|\leqslant \|u\|_B+\varepsilon, ∥v′∥⩽∥u′∥B+ε\|v'\|\leqslant \|u'\|_B+\varepsilon. Khi đó ta có vv′(ξ0)=vu′(ξ0)=u′v(ξ0)=u′u(ξ0)vv'(\xi_0) =vu'(\xi_0) =u'v(\xi_0) =u'u(\xi_0), do đó

∥u′u∥B⩽∥v′v∥⩽∥v∥∥v′∥⩽(∥u∥B+ε)(∥u′∥B+ε) \|u'u\|_B\leqslant \|v'v\|\leqslant \|v\|\|v'\|\leqslant (\|u\|_B+\varepsilon )(\|u'\|_B+\varepsilon )

và cuối cùng ∥u′u∥B⩽∥u∥B∥u′∥B\|u'u\|_B\leqslant \|u\|_B\|u'\|_B. Điều này chứng tỏ rằng B, được trang bị chuẩn u↦∥u∥Bu\mapsto \|u\|_B, là một đại số chuẩn. Vì nó là một trường, hệ quả 2 suy ra rằng B=C⋅1B =\mathbf{C}\cdot 1, đó là kết luận cần chứng minh.

Hãy chứng minh b). Theo a), hoán tập của A trong EndC(E)_{\mathbf{C}}(E) thu gọn vào các phép vị tự của E. Do đó đối giao hoán tử kép của nó là EndC(E)_{\mathbf{C}}(E). Mệnh đề b) do đó là hệ quả của định lý mật độ của Jacobson (định lý 1 của A, VIII, p. 434).

Hệ quả 5 026K

Cho A là một đại số Banach và x∈Ax\in A.

a) Sp′(x)'(x) là một tập con compact của C\mathbf{C};

b) Bán kính phổ ϱ(x)\varrho (x) là bán kính của đĩa đóng nhỏ nhất có tâm 0 trong C\mathbf{C} chứa Sp′(x)'(x);

c) Để xx là lũy linh, điều kiện cần và đủ là Sp′(x)={0}'(x) =\{0\}.

Các mệnh đề a) và b) suy ra từ định lý 1 bằng cách xét đại số Banach suy ra từ A nhờ phép nối một phần tử đơn vị. Mệnh đề c) suy ra từ b).

6. Phổ tương đối với một đại số con

Trong No. này, giả thiết rằng K=CK =\mathbf{C}.

Bổ đề 3 026L

Cho X1X_1 và X2X_2 là các tập con compact của C\mathbf{C}. Nếu X2X_2 được chứa trong X1X_1 và nếu biên của X1X_1 trong C\mathbf{C} được chứa trong X2X_2, thì X1X_1 là hợp của X2X_2 và một số thành phần liên thông bị chặn của phần bù của X2X_2 trong C\mathbf{C}.

Cho U là một thành phần liên thông của C−X2\mathbf{C}-X_2. Mọi điểm biên của X1∩UX_1\cap U trong tập mở U cũng là một điểm biên của X1X_1 trong C\mathbf{C}, do đó thuộc X2X_2 theo giả thiết; vì U∩X2=∅U\cap X_2=\emptyset, ta thấy rằng X1∩UX_1\cap U không có điểm biên nào trong không gian U. Vì U liên thông, giao X1∩UX_1\cap U hoặc rỗng hoặc bằng U (TG, I, p. 82, cor.), và bổ đề được suy ra.

Mệnh đề 6 026M

Cho A là một đại số Banach có đơn vị và B là một đại số con đóng có đơn vị của A. Với mọi x∈Bx\in B, ta có SpB(x)⊃_B(x)\supset SpA(x)_A(x), và biên của SpA(x)_A(x) trong C\mathbf{C} chứa biên của SpB(x)_B(x) trong C\mathbf{C}. Đặc biệt, nếu SpB(x)⊂R_B(x)\subset \mathbf{R}, thì ta có SpB(x)=_B(x) = SpA(x)_A(x).

Ta có SpB(x)⊃_B(x)\supset SpA(x)_A(x) (nhận xét 6 của I, p. 3). Nếu λ\lambda là một điểm thuộc biên của SpB(x)_B(x) trong C\mathbf{C}, tồn tại một dãy (λn)(\lambda_n) các điểm nằm ngoài SpB(x)_B(x) hội tụ đến λ\lambda. Khi đó x−λnx-\lambda_n khả nghịch trong B và hội tụ đến x−λx-\lambda, là phần tử không khả nghịch trong B; do đó x−λx-\lambda là một ước của không tôpô trái hoặc phải trong B (Mệnh đề 4 của I, p. 24), nên cũng trong A. Vậy λ∈\lambda \in SpA(x)_A(x). Nhưng vì SpA(x)⊂_A(x)\subset SpB(x)_B(x), số phức λ∈\lambda \in FrC_{\mathbf{C}}(SpB(x)_B(x)) không thể là điểm trong của SpA(x)_A(x), và do đó thuộc biên của nó.

Hệ quả 026N

Tập hợp SpB(x)_B(x) là hợp của SpA(x)_A(x) và một số thành phần liên thông bị chặn của C−\mathbf{C}- SpA(x)_A(x).

Điều này suy ra từ Mệnh đề 6 và Bổ đề 3.

Hệ quả này sẽ được hoàn thiện bởi các Mệnh đề 13 của I, p. 46 và 14 của I, p. 46.

Bài tập

Xem các bài tập cho § 2.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini, theo bảng thuật ngữ phiên bản 34. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.