Nhãn 02FX, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02FX].
Các lý thuyết phổ, I, p. 185
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Cho A là một đại số Banach có một phần tử đơn vị xấp xỉ. Ký hiệu bởi A đại số Banach thu được từ A bằng phép nối một phần tử đơn vị, ký hiệu bởi 1.
a) Cho x∈A. Khi đó x thuộc iđêan trái đóng sinh bởi x. b) Với mọi ε>0 và mọi họ hữu hạn (xi)i∈I các phần tử của A, tồn tại e∈A sao cho ∥e∥⩽1 và ∥exi−xi∥<ε với mọi i∈I.
c) Cho x∈A,ε>0 và 0<γ⩽1/8. Tồn tại η>0 sao cho với mọi e∈A thỏa mãn ∥e∥⩽1 và ∥ex−x∥<η, thì α=(1−γ)⋅1+γe khả nghịch trong A và ∥x−α−1x∥<ε.
d) Cho x∈A,ε>0,δ>0 và 0<γ⩽1/8. Tồn tại một dãy (en)n⩾1 trong A có các tính chất sau:
(i) Ta có ∥en∥<2 với mọi n⩾1 ;
(ii) Phần tử
yn=k=1∑nγ(1−γ)k−1ek+(1−γ)n⋅1
khả nghịch trong A với mọi n⩾1 và
∥yn−1x−yn−1−1x∥<δ2−n(n⩾2),∥y1−1x−x∥<δ/2
(Giả sử rằng (e1,...,en) đã được định nghĩa, xét một phần tử tùy ý en+1 có chuẩn <2 ; nhận thấy rằng
trong đó ek′=((1−γ)⋅1+en+1)−1ek, và xác định en+1 thỏa mãn các điều kiện đòi hỏi bằng cách khai thác sự kiện rằng tập hợp các phần tử khả nghịch của A là mở, và ánh xạ a↦a−1 là liên tục.)
e) Với mọi x∈A, tồn tại y và z trong A sao cho x=yz (“định lý phân tích nhân tử Cohen”). Cho δ>0. Ta có thể giả sử rằng z thuộc iđêan trái đóng sinh bởi x và ∥y−z∥<δ. (Xét một dãy (en)n⩾1 như trên và định nghĩa yn như trước; dãy zn=yn−1x hội tụ tới một phần tử z∈A, và zn thuộc iđêan trái đóng sinh bởi x; dãy (yn) hội tụ tới y∈A và x=yz.)