Bourbaki

§ 6. Đại số stellar

Trong đoạn này, trường cơ sở là C\mathbf{C}.

1. Các phép đối hợp nửa tuyến tính

Cho E là một không gian vectơ phức. Một phép đối hợp nửa tuyến tính trên E là một ánh xạ tuyến tính trên R\mathbf{R} từ E vào E sao cho u∘u=u\circ u= IdE_E và u(λx)=λu(x)u(\lambda x) =\lambda u(x) với mọi λ∈C\lambda \in \mathbf{C} và mọi x∈Ex\in E. Khi đó ta ký hiệu bởi EuE^u không gian con vectơ thực của E gồm các phần tử x∈Ex\in E sao cho u(x)=xu(x) =x.

Bổ đề 1 02CI

Cho E là một không gian vectơ phức và uu là một phép đối hợp nửa tuyến tính trên E. Cho x∈Ex\in E; đặt

x1=12(x+u(x)),x2=12i(x−u(x)) x_1=\frac{1}{2}(x+u(x)),x_2=\frac{1}{2i}(x-u(x))

Cặp (x1,x2)(x_1, x_2) là phần tử duy nhất của Eu×EuE^u\times E^u sao cho x=x1+ix2x=x_1+ix_2.

Các phần tử x1x_1 và x2x_2 thỏa mãn x1+ix2=xx_1+ix_2=x và thuộc EuE^u vì u(u(x))=xu(u(x)) =x. Ngược lại, nếu y1y_1 và y2y_2 trong EuE^u thỏa mãn x=y1+iy2x=y_1+iy_2, thì suy ra u(x)=u(y1)+u(iy2)=y1−iy2u(x) =u(y_1) +u(iy_2) =y_1-iy_2, do đó

y1=12(x+u(x))=x1,iy2=12(x−u(x))=ix2 y_1=\frac{1}{2}(x+u(x)) =x_1,iy_2=\frac{1}{2}(x-u(x)) =ix_2

Mệnh đề 1 02CJ

Cho E1E_1 và E2E_2 là các không gian vectơ phức, và cho u1u_1 và u2u_2 lần lượt là các phép đối hợp nửa tuyến tính trên E1E_1 và E2E_2. Cho ff là một ánh xạ tuyến tính từ E1E_1 vào E2E_2. Khi đó f∘u1=u2∘ff\circ u_1=u_2\circ f khi và chỉ khi f(E1u1)⊂E2u2f(E^{u_1}_1)\subset E^{u_2}_2.

Nếu f∘u1=u2∘ff\circ u_1=u_2\circ f, ta ngay lập tức được f(E1u1)⊂E2u2f(E^{u_1}_1)\subset E^{u_2}_2. Ngược lại, giả sử điều kiện này được thỏa mãn. Cho x∈x\in E. Viết x=x1+ix2x=x_1+ix_2 với (x1,x2)∈E1u1×E1u1(x_1, x_2)\in E^{u_1}_1\times E^{u_1}_1 (bổ đề trên). Khi đó ta có f(u1(x))=f(x1)−if(x2)f(u_1(x)) =f(x_1)-if(x_2) và u2(f(x))=u2(f(x1))−iu2(f(x2))=u_2(f(x)) =u_2(f(x_1))-iu_2(f(x_2)) = f(x1)−if(x2)=f(u1(x))f(x_1)-if(x_2) =f(u_1(x)).

2. Các đại số có đối hợp

Định nghĩa 1 02CK

Cho A là một đại số trên C\mathbf{C}. Một đối hợp trong A được gọi là một ánh xạ x↦x∗x\mapsto x^* từ A vào A sao cho:

(x∗)∗=x,(x+y)∗=x∗+y∗,(λx)∗=λx∗ (x^*)^*=x,(x+y)^*=x^*+y^*,(\lambda x)^*=\lambda x^*
(xy)∗=y∗x∗ (xy)^*=y^*x^*

với mọi x,y∈Ax, y\in A và λ∈C\lambda \in \mathbf{C}. Một đại số trên C\mathbf{C} được trang bị một đối hợp được gọi là một đại số có đối hợp.

Đặc biệt, một đối hợp trên A là một đẳng cấu của vành A lên vành đối A∘A^{\circ}.

Cho A là một đại số có phép đối hợp. Người ta gọi x∗x^* là liên hợp của xx. Một tập con của A ổn định đối với phép đối hợp được gọi là tự liên hợp. Nếu A có một phần tử đơn vị ee, thì ta có e∗=ee^*=e; người ta nói rằng (A,e)(A, e) là một đại số có đơn vị có phép đối hợp. Một phần tử uu của một đại số có đơn vị có phép đối hợp được gọi là unita nếu uu∗=u∗u=euu^*=u^*u=e, nói cách khác nếu uu khả nghịch và nếu nghịch đảo của nó là u∗u^*.

Một phần tử x∈Ax\in A được gọi là Hermit nếu x=x∗x=x^* và chuẩn tắc nếu xx∗=xx^*= x∗xx^*x. Thuật ngữ này khái quát thuật ngữ của A, IX, § 7, No.o3^o3. Mọi phần tử Hermit đều chuẩn tắc, mọi phần tử unita đều chuẩn tắc. Tập AhA_h các phần tử Hermit của A là một không gian con vectơ thực của A. Nếu xx và yy là Hermit và giao hoán, thì ta có (xy)∗(xy)^* = y∗x∗=yx=xyy^*x^*=yx=xy, do đó xyxy là Hermit. Với mọi x∈Ax\in A, các phần tử xx∗xx^* và x∗xx^*x của A là Hermit.

Nếu A=CA =\mathbf{C} được trang bị phép đối hợp z↦z‾z\mapsto \overline{z}, thì ta có Ah=RA_h=\mathbf{R}.

Bổ đề 2 02CL

Cho A là một đại số có phép đối hợp và x∈Ax\in A. Các phần tử

x1=12(x+x∗),x2=12i(x−x∗) x_1=\frac{1}{2}(x+x^*),x_2=\frac{1}{2i}(x-x^*)

là Hermit và thỏa mãn x=x1+ix2x=x_1+ix_2. Nếu x=y1+iy2x=y_1+iy_2 với y1y_1 và y2y_2 Hermit, thì x1=y1x_1=y_1 và x2=y2x_2=y_2. Hơn nữa, phần tử xx là chuẩn tắc khi và chỉ khi x1x_1 và x2x_2 giao hoán.

Hai khẳng định đầu suy ra từ Bổ đề 1 của I, p. 95. Ta tính được rằng xx∗−x∗x=2i(x2x1−x1x2)xx^*-x^*x= 2i(x_2x_1-x_1x_2), do đó xx là chuẩn tắc khi và chỉ khi x1x_1 và x2x_2 giao hoán.

Cho A là một đại số có đơn vị có phép đối hợp. Để x∈Ax\in A khả nghịch, điều kiện cần và đủ là x∗x^* cũng vậy, và khi đó ta có (x∗)−1=(x−1)∗(x^*)^{-1}= (x^{-1})^*. Vì (x−λe)∗=x∗−λe(x-\lambda e)^*=x^*-\lambda e với mọi λ∈C\lambda \in \mathbf{C}, suy ra SpA(x∗)=_A(x^*) = SpA(x)_A(x).

Cho A là một đại số có phép đối hợp và A~\widetilde{A} là đại số suy ra từ A bằng phép nối thêm một phần tử đơn vị. Trong A~\widetilde{A} tồn tại duy nhất một phép đối hợp kéo dài phép đối hợp của A, được cho bởi (λ,x)∗=(λ,x∗)(\lambda , x)^*= (\lambda , x^*) với λ∈C\lambda \in \mathbf{C} và x∈Ax\in A. Nếu x∈Ax\in A, thì ta có SpA′(x∗)='_A(x^*) = SpA′(x)'_A(x).

Cho A và B là các đại số có đối hợp. Bởi một cấu xạ của A vào B, ta hiểu là một cấu xạ đại số φ\varphi của A vào B sao cho φ(x∗)=φ(x)∗\varphi (x^*) =\varphi (x)^* với mọi xx và yy thuộc A. Ánh xạ đồng nhất của A là một cấu xạ của các đại số có đối hợp. Nếu C là một đại số có đối hợp và π:B→C\pi : B\rightarrow C là một cấu xạ của các đại số có đối hợp, thì π∘φ\pi \circ \varphi là một cấu xạ của các đại số có đối hợp. Nếu φ\varphi là một đẳng cấu đại số, thì φ−1\varphi^{-1} là một cấu xạ của các đại số có đối hợp, và khi đó người ta nói rằng φ\varphi là một đẳng cấu của các đại số có đối hợp.

Theo mệnh đề 1 của I, p. 95, nếu A và B là các đại số có đối hợp, một cấu xạ đại số φ\varphi của A vào B là một cấu xạ của các đại số có đối hợp khi và chỉ khi φ(Ah)⊂Bh\varphi (A_h)\subset B_h. Bởi một đại số con có đối hợp của A, ta hiểu là một đại số con tự liên hợp. Tâm của A là một đại số con có đối hợp. Nếu A1A_1 là một iđêan hai phía tự liên hợp của A, đối hợp của A xác định, bằng cách chuyển qua thương, một đối hợp trong đại số A/A1A/A_1, và ánh xạ chính tắc của A lên A/A1A/A_1 là một cấu xạ của các đại số có đối hợp.

Cho A là một đại số có đối hợp. Căn của A bằng căn của đại số đối (A, VIII, p. 431, mệnh đề 7), và do đó tự liên hợp.

Cho A là một đại số có đối hợp. Nếu M⊂AM\subset A là tự liên hợp, thì hoán tập M′M' của nó là một đại số con có đối hợp của A. Nếu x∈Ax\in A, đối giao hoán tử kép của {x,x∗}\{x, x^*\} là một đại số con có đối hợp chứa xx và x∗x^*, và đại số con này giao hoán khi và chỉ khi xx là chuẩn tắc (no5^o5 của I, p. 5).

Nhận xét 02CM

Cho A là một đại số có đối hợp và B là một đại số con có đối hợp giao hoán cực đại của A. Khi đó B là một đại số con giao hoán cực đại. Đặc biệt, nếu A có đơn vị, thì đại số B là đầy.

Thật vậy, cho x∈Ax\in A là một phần tử giao hoán với B. Khi đó x∗x^* giao hoán với B. Viết x=x1+ix2x=x_1+ix_2 với x1x_1 và x2x_2 Hermit; các phần tử x1x_1 và x2x_2 giao hoán với B (bổ đề 2). Do đó đại số con của A sinh bởi B và x1x_1 là giao hoán và có đối hợp. Vì vậy, nó bằng B, nên x1∈Bx_1\in B. Tương tự, ta có x2∈Bx_2\in B, và do đó cuối cùng x∈Bx\in B.

Cho A là một đại số có đối hợp. Nếu ff là một dạng tuyến tính trên A, thì ánh xạ x↦f(x∗)‾x\mapsto \overline{f(x^*)} trên A là một dạng tuyến tính trên A, được ký hiệu bởi f∗f^*. Ánh xạ f↦f∗f\mapsto f^* là một đối hợp nửa tuyến tính trên A′A'. Người ta nói rằng ff là Hermit nếu f=f∗f=f^*. Theo bổ đề 1 của I, p. 95, mọi dạng tuyến tính ff trên A có một biểu diễn duy nhất f=f1+if2f=f_1+if_2 trong đó f1f_1 và f2f_2 là Hermit, cụ thể là f1=12(f+f∗)f_1=\frac{1}{2}(f+f^*) và f2=12i(f−f∗)f_2=\frac{1}{2i}(f-f^*).

Để một dạng tuyến tính ff là Hermit, điều kiện cần và đủ là hạn chế của ff trên AhA_h nhận giá trị thực (mệnh đề 1 của I, p. 95). Ánh xạ f↦f∣Ahf\mapsto f|A_h là một đẳng cấu của không gian vectơ thực các dạng Hermit lên không gian đối ngẫu của không gian vectơ thực AhA_h.

Đặc biệt, X′(A)h\mathsf{X}'(A)_h (tương ứng X(A)h\mathsf{X}(A)_h) sẽ ký hiệu tập hợp các đặc trưng Hermit của A (tương ứng tập hợp các đặc trưng Hermit khác không của A). Do đó một đặc trưng là Hermit nếu hạn chế của nó trên AhA_h nhận giá trị thực.

Nếu A giao hoán và nếu χ\chi là một đặc trưng của A, thì χ∗\chi^* là một đặc trưng của A, và ánh xạ χ↦χ∗\chi \mapsto \chi^* là một đồng phôi của X′(A)\mathsf{X}'(A) lên X′(A)\mathsf{X}'(A).

Bổ đề 3 02CN

Cho A là một đại số có đối hợp giao hoán. Biến đổi Gelfand của A vào C0(X(A))\mathscr{C}_0(\mathsf{X}(A)) là một cấu xạ của các đại số có đối hợp khi và chỉ khi mọi đặc trưng của A đều là Hermit.

Thật vậy, nói rằng GA\mathscr{G}_A là một cấu xạ của các đại số có đối hợp có nghĩa là nói rằng, với mọi x∈Ax\in A và χ∈X(A)\chi \in \mathsf{X}(A), ta có

χ(x∗)=GA(x∗)(χ)=GA(x)(χ)=χ(x)‾ \chi (x^*) =\mathscr{G}_A(x^*)(\chi ) =\mathscr{G}_A(x)(\chi ) =\overline{\chi(x)}

nghĩa là, mọi χ\chi đều là Hermit.

Ví dụ 1 02CO

Cho A là đại số các hàm nhận giá trị phức trên một tập hợp X. Ánh xạ f↦f‾f\mapsto \overline{f} là một phép đối hợp trong A. Đại số con các hàm bị chặn trên X là một đại số con có đối hợp của A. Nếu X là một không gian tôpô compact địa phương, thì các đại số con C(X),Cb(X),C0(X)\mathscr{C}(X),\mathscr{C}_b(X),\mathscr{C}_0(X) và K(X)\mathscr{K}(X) là những đại số con có đối hợp của A.

Ví dụ 2 02CP

Cho X là một không gian tôpô compact địa phương và μ\mu là một độ đo dương trên X. Ánh xạ f↦f‾f\mapsto \overline{f} là một phép đối hợp trên đại số L∞(X,μ)\mathscr{L}^{\infty}(X, \mu); khi chuyển qua thương, nó cảm sinh một phép đối hợp trên đại số có đơn vị L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu).

Ví dụ 3 02CQ

Cho E là một không gian Hilbert phức. Trên đại số Banach L(E)\mathscr{L}(E), ánh xạ x↦x∗x\mapsto x^* (EVT, V, p. 37, prop. 1) là một phép đối hợp.

Ví dụ 4 02CR

Cho G là một nhóm compact địa phương. Cho M1(G)\mathscr{M}^1(G) là đại số Banach của các độ đo phức bị chặn trên G (ví dụ 6 của I, p. 19).

Ánh xạ x↦x−1x\mapsto x^{-1} của G lên G biến mọi độ đo μ∈\mu\in M1(G)\mathscr{M}^1(G) thành một độ đo μˇ∈M1(G)\check{\mu}\in \mathscr{M}^1(G) (INT, VII, p. 12, công thức (13)). Ta ký hiệu bởi μ∗\mu^* độ đo liên hợp phức của μˇ\check{\mu}. Ánh xạ μ↦μˇ\mu\mapsto \check{\mu} là một đẳng cấu đẳng cự của đại số Banach M1(G)\mathscr{M}^1(G) lên đại số Banach M1(G∘)\mathscr{M}^1(G^{\circ}) (INT, VIII, §3, no1^o1, cor. of prop. 7), do đó μ↦μ∗\mu\mapsto \mu^* là một phép đối hợp đẳng cự của đại số Banach M1(G)\mathscr{M}^1(G).

Tập hợp A của các độ đo bị chặn có một mật độ đối với một độ đo Haar là một đại số con đóng của M1(G)\mathscr{M}^1(G) ổn định dưới phép đối hợp (xem INT, VIII, §4, no5^o5); nó không phụ thuộc vào lựa chọn một độ đo Haar.

Cho ν\nu là một độ đo Haar trái trên G và ta ký hiệu bởi Δ môđun củavolutionGfGf. Ta trang bị↦f∗=f~L⋅1(GΔ−,ν1\mapsto f^*=\widetilde{f}L\overset{1}{\cdot}(G\Delta^-, \nu_1, trong đó) với tíchf~(x)=(f,g)f(x−1)↦\widetilde{f}(x) =\frac{(f, g)}{f(x^{-1})}\mapstovới mọif∗νgf*^{\nu}g và đối hợpin-x∈Gx\in G. Khi đó ánh xạ f↦f⋅νf\mapsto f\cdot \nu là một đẳng cấu của đại số có đối hợp L1(G,ν)L^1(G, \nu ) lên A. Đẳng cấu này là đẳng cự. Đặc biệt, L1(G,ν)L^1(G, \nu ) được đồng nhất với một đại số con có đối hợp của M1(G)\mathscr{M}^1(G).

Ví dụ 5 02CS

Cho U là một tập con mở của C\mathbf{C} ổn định dưới liên hợp phức. Xét đại số O(U)\mathscr{O}(U) của các hàm chỉnh hình nhận giá trị phức trên U. Với mọi hàm f∈O(U)f\in \mathscr{O}(U), ánh xạ f∗:z↦f(z‾)f^*:z\mapsto f(\overline{z}) là một hàm chỉnh hình trên U. Ánh xạ f↦f∗f\mapsto f^* là một phép đối hợp trên O(U)\mathscr{O}(U).

Tương tự, cho S là một tập con compact của C\mathbf{C} ổn định dưới liên hợp phức. Xét đại số O(S)\mathscr{O}(S) của các mầm hàm chỉnh hình nhận giá trị phức trong một lân cận của S. Ánh xạ f↦f∗f\mapsto f^* là một phép đối hợp trên O(S)\mathscr{O}(S).

Đại số con OR(U)\mathscr{O}_{\mathbf{R}}(U) (resp. đại số con OR(S)\mathscr{O}_{\mathbf{R}}(S)) được định nghĩa trong no13^o13 của I, p. 85 là tập hợp các phần tử Hermit của O(U)\mathscr{O}(U) (resp. của O(S)\mathscr{O}(S)).

3. Các đại số định chuẩn có đối hợp

Định nghĩa 2 02CT

Một đại số định chuẩn có đối hợp là một đại số định chuẩn A được trang bị một phép đối hợp x↦x∗x\mapsto x^* sao cho ∥x∗∥=∥x∥\|x^*\|=\|x\| với mọi xx. Nếu A là một đại số Banach, người ta nói rằng A là một đại số Banach có đối hợp.

Ví dụ 1 02CU

Cho X là một không gian tôpô compact địa phương. Đại số Banach Cb(X)\mathscr{C}_b(X) của các hàm liên tục bị chặn trên X, nhận giá trị phức, được trang bị chuẩn ∥f∥\|f\| = supx∈X∣f(x)∣_{x\in X}|f(x)| và phép đối hợp f↦f‾f\mapsto \overline{f}, là một đại số Banach có đối hợp. Đại số con C0(X)\mathscr{C}_0(X) của các hàm liên tục tiến tới 0 ở vô cực là một đại số con đóng có đối hợp của Cb(X)\mathscr{C}_b(X).

Ví dụ 2 02CV

Cho X là một không gian tôpô compact địa phương và μ\mu một độ đo dương trên X. Đại số có đối hợp L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu) (ví dụ 2 của I, p. 99) là một đại số Banach có đối hợp, vì ∣f∣=∣f‾∣|f|=|\overline{f}| với mọi phần tử f∈L∞(X,μ)f\in L^{\infty}(X, \mu).

Ví dụ 3 02CW

Đại số có đối hợp L(E)\mathscr{L}(E) của các nội cấu liên tục của một không gian Hilbert phức E (I, p. 99, ví dụ 3), được trang bị chuẩn

∥u∥=\|u\|= sup∥xx∈∥⩽E1∥u(x)∥_{\|xx\in\|\leqslant E1}\|u(x)\|

(EVT, III, p. 14) là một đại số Banach có đối hợp (EVT, V, p. 37, mệnh đề 1).

Ví dụ 4 02CX

Đại số có đối hợp M1(G)\mathscr{M}^1(G) của các độ đo bị chặn trên một nhóm compact địa phương (I, p. 99, ví dụ 4), được trang bị chuẩn thông thường (ví dụ 6 của I, p. 19), là một đại số Banach có đối hợp. Cho ν\nu là một độ đo Haar trái trên G. Đại số Banach có đối hợp L1(G,ν)L^1(G, \nu ) được đồng nhất với một đại số con đóng của M1(G)\mathscr{M}^1(G).

Ví dụ 5 02CY

Cho (Ai)(A_i) là một họ các đại số định chuẩn có đối hợp. Cho A là đại số định chuẩn tích của các AiA_i (No.o1^o1 của I, p. 15). Đại số A, được trang bị phép đối hợp (xi)∗=(xi∗)(x_i)^*= (x^*_i), là một đại số định chuẩn có đối hợp. Nếu mỗi đại số AiA_i là một đại số Banach có đối hợp, thì A là một đại số Banach có đối hợp. Người ta nói rằng A là đại số định chuẩn có đối hợp tích (tương ứng, đại số Banach có đối hợp tích) của các AiA_i.

Ví dụ 6 02CZ

Cho A là một đại số định chuẩn có đối hợp và cho A~\widetilde{A} là đại số định chuẩn suy ra từ A bằng phép nối thêm một phần tử đơn vị. Được trang bị phép đối hợp xác định trong No.o2^o2, đại số A~\widetilde{A} là một đại số định chuẩn có đối hợp. Nếu A là một đại số Banach có đối hợp, thì A~\widetilde{A} cũng vậy là một đại số Banach có đối hợp.

Nếu A là một đại số định chuẩn có đối hợp, bao đóng của một đại số con có đối hợp là một đại số con có đối hợp. Nếu M⊂AM\subset A, đại số con đóng có đối hợp nhỏ nhất chứa M được gọi là đại số con đóng có đối hợp sinh bởi M; nó là bao đóng của đại số con sinh bởi M∪M∗M\cup M^*. Nếu M thu về một phần tử chuẩn tắc, thì đại số đóng có đối hợp sinh bởi M là giao hoán, và mọi phần tử của nó đều chuẩn tắc.

Tương tự, nếu A là một đại số định chuẩn có đối hợp, có đơn vị và M là một tập con của A, thì đại số con đóng có đối hợp, có đơn vị nhỏ nhất chứa M được gọi là đại số con đóng có đối hợp, có đơn vị sinh bởi M; nó là bao đóng của đại số con có đơn vị sinh bởi M∪M∗M\cup M^*. Nếu M thu về một phần tử chuẩn tắc, thì đại số có đối hợp, có đơn vị, đóng sinh bởi M là giao hoán, và mọi phần tử của nó đều chuẩn tắc.

Thương của một đại số định chuẩn có đối hợp theo một iđêan hai phía tự liên hợp đóng, phép hoàn thành, và đại số đối của một đại số định chuẩn có đối hợp đều một cách tự nhiên là những đại số định chuẩn có đối hợp.

Nếu A là một đại số định chuẩn có đối hợp, tập AhA_h các phần tử Hermit của A là một không gian vectơ thực định chuẩn.

Bổ đề 4 02D0

Cho A là một đại số định chuẩn có đối hợp. Với mọi dạng tuyến tính liên tục ff trên A, ta có ∥f∗∥=∥f∥\|f^*\|=\|f\|. Hơn nữa, nếu ff là Hermit, thì ∥f∥=∥f∣Ah∥\|f\|=\|f|A_h\|.

Mệnh đề thứ nhất suy ra từ các định nghĩa. Với mệnh đề thứ hai, cho gg ký hiệu hạn chế của ff lên AhA_h. Ta có ∥f∥⩾∥g∥\|f\|\geqslant \|g\|. Hãy chứng minh bất đẳng thức đảo lại. Với mọi ε>\varepsilon > 0, tồn tại x∈x\in A sao cho ∥x∥⩽1\|x\|\leqslant 1 và ∣f(x)∣⩾∥f∥−ε|f(x)|\geqslant \|f\| -\varepsilon. Nhân xx với một số phức có môđun 1, ta có thể giả sử f(x)⩾0f(x)\geqslant 0. Khi đó phần tử 12(x+x∗)\frac{1}{2}(x+x^*) thuộc AhA_h và có chuẩn ⩽1\leqslant 1. Ta có

∣(1∗)∣|(1_*)| 1 ∗*

g(x+x)∣=∣f(x)+f(x)∣=f(x)⩾∥f∥−ε g(x+x)|=|f(x) +f(x)|=f(x)\geqslant \|f\| -\varepsilon

2 2

do đó ∥g∥⩾∥f∥−ε\|g\|\geqslant \|f\| -\varepsilon. Suy ra ∥g∥⩾∥f∥\|g\|\geqslant \|f\|.

Trong phần tiếp theo, các dạng tuyến tính liên tục Hermit trên A và các dạng tuyến tính liên tục thực trên AhA_h sẽ được đồng nhất.

Bổ đề 5 02D1

Cho A là một đại số Banach có đối hợp.

a) Với mọi x∈Ax\in A, ta có exp(xx)∗=^*= exp(x∗x^*) ;

b) Cho x∈Ahx\in A_h là một phần tử Hermit. Khi đó exp(ixix) là unita.

Thật vậy, vì phép đối hợp trên A là liên tục, ta có

exp(xx)∗=(∑n=0∞xnn^*=(\sum_{n=0}^{\infty}xn^n! )∗=∑n=0∞(xn∗)^*=\sum_{n=0}^{\infty}(x\overset{*}{n}!)n=)^n= exp(x∗x^*)

với mọi x∈Ax\in A (công thức (9) của I, p. 78). Nếu x∈Ahx\in A_h, suy ra

exp(ixix)∗=^*= exp((ixix)∗^*) == exp(−ix-ix) == exp(ixix)−1^{-1}

(công thức (11) của I, p. 78).

4. Đại số stellar

Định nghĩa 3 02D2

Một đại số Banach có đối hợp A sao cho ∥x∥2=∥x∗x∥\|x\|^2=\|x^*x\| với mọi x∈Ax\in A được gọi là một đại số stellar.

Nếu A và B là các đại số stellar, một cấu xạ, hay cấu xạ của các đại số stellar, từ A vào B là một cấu xạ của các đại số có đối hợp từ A vào B. Một đẳng cấu từ A lên B là một đẳng cấu của các đại số có đối hợp từ A lên B.

Một số tác giả gọi đó là một "C∗C^*-algebra".

Cho A là một đại số stellar. Một đại số con stellar của A là một đại số con đóng có đối hợp của A.

Ví dụ 1 02D3

Đại số Banach có đối hợp của các nội cấu liên tục của một không gian Hilbert phức (ví dụ 3 của I, p. 100) là một đại số stellar (EVT, V, p. 39, prop. 2).

Ví dụ 2 02D4

Cho X là một không gian tôpô compact địa phương. Đại số Banach có đối hợp Cb(X)\mathscr{C}_b(X) của các hàm liên tục bị chặn nhận giá trị phức trên X (ví dụ 1 của I, p. 100) là một đại số stellar. Thật vậy, với mọi hàm f∈Cb(X)f\in \mathscr{C}_b(X), ta có f∗f=∣f∣2f^*f=|f|^2, và do đó ∥f∗f∥=∥∣f∣2∥=∥f∥2\|f^*f\|=\||f|^2\|=\|f\|^2.

Cho A=C0(X)A =\mathscr{C}_0(X) là đại số con Banach có đối hợp gồm các hàm tiến tới 0 ở vô cực. Nó là một đại số con stellar của Cb(X)\mathscr{C}_b(X). Với mọi hàm f∈Af\in A, ta có ∥f∥=ϱ(f)\|f\|=\varrho (f), vì SpA′(f)=f(X)∪{0}'_A(f) =f(X)\cup \{0\}.

Cho X và Y là các không gian tôpô compact địa phương. Với mọi ánh xạ bộ phận thực sự φ\varphi từ X vào Y (định nghĩa 1 của I, p. 33), cấu xạ đại số φ∗\varphi^* từ C0(Y)\mathscr{C}_0(Y) vào C0(X)\mathscr{C}_0(X) (mệnh đề 3 của I, p. 34) là một cấu xạ của các đại số có đối hợp. Ngược lại, mọi cấu xạ của các đại số stellar π:C0(Y)→C0(X)\pi :\mathscr{C}_0(Y)\rightarrow \mathscr{C}_0(X) đều có dạng này (loc. cit.).

Ví dụ 3 02D5

Cho X là một không gian tôpô compact và cho x0∈Xx_0\in X là một phần tử cố định của X. Đại số con C′(X)\mathscr{C}'(X) của C(X)\mathscr{C}(X) gồm các hàm liên tục f:X→f: X\rightarrow C\mathbf{C} sao cho f(x0)=0f(x_0) = 0 là một đại số stellar.

Ví dụ 4 02D6

Cho X là một không gian tôpô Hausdorff và μ\mu là một độ đo dương trên X. Đại số Banach có đối hợp L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu) là một đại số stellar giao hoán có đơn vị.

Ví dụ 5 02D7

Cho (Ai)(A_i) là một họ các đại số stellar. Tích đại số Banach có đối hợp A của các AiA_i (ví dụ 5 của I, p. 101) là một đại số stellar, được gọi là đại số stellar tích của các AiA_i.

Ví dụ 6 02D8

Cho A là một đại số stellar. Nếu B là một đại số con đóng có đối hợp của A, thì B là một đại số stellar. Ta sẽ thấy (V, sẽ xuất hiện) rằng mọi đại số stellar đều đẳng cấu với một đại số con đóng có đối hợp của đại số stellar các nội cấu của một không gian Hilbert (ví dụ 1).

Ví dụ 7 02D9

Cho A là một đại số stellar. Nếu M⊂AM\subset A là một tập con bất kỳ, thì đại số con đóng có đối hợp của A sinh bởi M là một đại số stellar, được gọi là đại số con stellar của A sinh bởi M. Hơn nữa nếu A có đơn vị, thì đại số con đóng có đối hợp có đơn vị sinh bởi M là một đại số stellar có đơn vị, được gọi là đại số con stellar có đơn vị của A sinh bởi M.

Ví dụ 8 02DA

Nói chung, đại số Banach có đối hợp M1(G)\mathscr{M}^1(G) (ví dụ 4 của I, p. 100) không phải là một đại số stellar (I, p. 181, exerc. 8).

Bổ đề 6 02DB

Cho A là một đại số Banach được trang bị một đối hợp thỏa mãn

∥x∥2⩽∥x∗x∥(1) \|x\|^2\leqslant \|x^*x\| \tag{1}

với mọi x∈Ax\in A. Khi đó A là một đại số stellar.

Cho x∈Ax\in A. Khi đó ∥x∥2⩽∥x∗∥⋅∥x∥\|x\|^2\leqslant \|x^*\| \cdot \|x\|, do đó ∥x∥⩽∥x∗∥\|x\|\leqslant \|x^*\|. Bằng cách đổi chỗ vai trò của xx và x∗x^*, ta thấy rằng ∥x∥=∥x∗∥\|x\|=\|x^*\|. Vì thế ∥x∗x∥⩽\|x^*x\|\leqslant ∥x∗∥∥x∥⩽∥x∥2\|x^*\|\|x\|\leqslant \|x\|^2 và giả thiết suy ra đẳng thức ∥x∥2=∥x∗x∥\|x\|^2=\|x^*x\|.

Bổ đề 7 02DC

Cho A là một đại số stellar.

a) Biểu diễn chính quy γ\boldsymbol{\gamma } của A (định nghĩa 1 của I, p. 16) là đẳng cự, nghĩa là

∥x∥=\|x\|= sup∥y∥⩽1∥xy∥_{\|y\|\leqslant 1}\|xy\|,

đối với mọi x∈Ax\in A;

b) Với mọi x∈Ahx\in A_h, ta có

ϱ(x)=∥x∥(2) \varrho (x) =\|x\| \tag{2}

Cho x∈Ax\in A. Ta có sup∥y∥⩽1∥xy∥⩽∥x∥_{\|y\|\leqslant 1}\|xy\|\leqslant \|x\|. Để chứng minh rằng ∥x∥⩽\|x\|\leqslant sup∥y∥⩽1∥xy∥_{\|y\|\leqslant 1}\|xy\|, ta có thể giả sử rằng ∥x∥=1\|x\|= 1. Khi đó phần tử yy = x∗x^* thỏa mãn ∥y∥=∥x∗∥=1\|y\|=\|x^*\|= 1, và ∥xy∥=∥x∥2=1\|xy\|=\|x\|^2= 1, do đó có mệnh đề a).

Giả sử rằng xx là Hermit. Khi đó ∥x2∥=∥x∗x∥=∥x∥2\|x^2\|=\|x^*x\|=\|x\|^2, do đó theo quy nạp ∥x2n∥2−n=∥x∥\|x^{2^n}\|^{2^{-n}}=\|x\| với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1, do đó có mệnh đề b) theo mệnh đề 1 của I, p. 20.

Nhận xét 1 02DD

Cho A là một đại số stellar có đơn vị. Ta có

∥1∥2=∥1∗1∥=∥1∥ \|1\|^2=\|1^*1\|=\|1\|

vì vậy chuẩn ∥1∥\|1\| bằng không hoặc bằng 1. Nếu A≠{0}A\not=\{0\}, ta suy ra rằng ∥1∥=1\|1\|= 1. Do đó, với mọi phần tử unita uu của A, ta có ∥u∥=\|u\|= ∥u∗u∥1/2=1\|u^*u\|^{1/2}= 1.

Nhận xét 2 02DE

Cho A là một đại số đối hợp định chuẩn. Nếu ∥x∥2=∥x∗x∥\|x\|^2=\|x^*x\| đối với mọi x∈Ax\in A, sự hoàn thành A^\widehat{A} của A là một đại số stellar.

Mệnh đề 2 02DF

Cho A là một đại số Banach đối hợp, cho B là một đại số stellar, và cho π\pi là một cấu xạ các đại số đối hợp từ A vào B. Ta có ∥π(x)∥⩽∥x∥\|\pi (x)\|\leqslant \|x\| đối với mọi x∈Ax\in A, và đặc biệt π\pi liên tục.

Với mọi x∈Ax\in A, ta có SpB′(π(x))⊂'_B(\pi (x))\subset SpA′(x)'_A(x), vì vậy ϱ(π(x))⩽ϱ(x)⩽\varrho (\pi (x))\leqslant \varrho (x)\leqslant ∥x∥\|x\|. Vì π(x∗x)∈Bh\pi (x^*x)\in B_h, ta có ∥π(x∗x)∥=ϱ(π(x∗x))\|\pi (x^*x)\|=\varrho (\pi (x^*x)) (công thức (2)), vì vậy

∥π(x)∥2=∥π(x∗x)∥=ϱ(π(x∗x))⩽∥x∗x∥=∥x∥2 \|\pi (x)\|^2=\|\pi (x^*x)\|=\varrho (\pi (x^*x))\leqslant \|x^*x\|=\|x\|^2

Mệnh đề 3 02DG

Cho A là một đại số stellar và cho A~\widetilde{A} là đại số đối hợp suy ra từ A bằng phép nối một phần tử đơn vị. Tồn tại một chuẩn duy nhất trên A~\widetilde{A} kéo dài chuẩn của A và biến A~\widetilde{A} thành một đại số stellar.

Tính duy nhất của một chuẩn như vậy suy ra từ mệnh đề 2. Bây giờ ta hãy chứng minh sự tồn tại của nó. Kí hiệu e~\widetilde{e} là phần tử đơn vị của A~\widetilde{A}.

Trước hết giả sử rằng A có một phần tử đơn vị ee. Tích của các đại số đối hợp định chuẩn A và C(e~−e)\mathbf{C}(\widetilde{e}-e) được đồng nhất với A~\widetilde{A} và là một đại số stellar (ví dụ 5). Chuẩn trên A~\widetilde{A} kéo dài chuẩn của A, do đó có mệnh đề.

Từ đây giả sử rằng A không có phần tử đơn vị. Với mọi x∈A~x\in \widetilde{A}, gọi γx\boldsymbol{\gamma }_x là toán tử phép nhân y↦xyy\mapsto xy từ A vào A, và đặt ∥x∥A~=∥γx∥\|x\|_{\widetilde{A}}=\|\boldsymbol{\gamma }_x\|. Ánh xạ x↦∥x∥A~x\mapsto \|x\|_{\widetilde{A}} là một nửa chuẩn trên A~\widetilde{A}. Với mọi xx và x′x' trong A~\widetilde{A}, ta có ∥xx′∥A~⩽∥x∥A~∥x′∥A~\|xx'\|_{\widetilde{A}}\leqslant \|x\|_{\widetilde{A}}\|x'\|_{\widetilde{A}}. Hơn nữa, theo bổ đề 7, ta có ∥x∥A~=∥x∥\|x\|_{\widetilde{A}}=\|x\| đối với mọi x∈Ax\in A.

Ta hãy chứng minh rằng ánh xạ x↦∥x∥A~x\mapsto \|x\|_{\widetilde{A}} là một chuẩn trên A~\widetilde{A}. Cho λ∈C\lambda \in \mathbf{C} và x∈Ax\in A sao cho ∥λe~+x∥A~\|\lambda \widetilde{e}+x\|_{\widetilde{A}} = 0. Nếu λ≠0\lambda \not= 0, điều kiện (λe~+x)y=0(\lambda \widetilde{e}+x)y= 0 với mọi y∈Ay\in A kéo theo rằng −λ−1x-\lambda^{-1}x là một phần tử đơn vị trái trong A. Tương tự, phần tử −λ‾−1x∗-\overline{\lambda}^{-1}x^* là một phần tử đơn vị phải. Như vậy đại số A khi đó sẽ có một phần tử đơn vị, trái với giả thiết. Do đó λ=0\lambda = 0. Nhưng khi đó 0=∥x∥A~=0 =\|x\|_{\widetilde{A}}= ∥x∥\|x\|, và vì thế x=0x= 0.

Vì A là đầy đủ và có đối chiều 1 trong A~\widetilde{A}, không gian A~\widetilde{A} được trang bị chuẩn x↦∥x∥A~x\mapsto \|x\|_{\widetilde{A}} là đầy đủ. Để kết luận, do đó chỉ cần chứng minh rằng ta có ∥x∥A~2⩽∥x∗x∥A~\|x\|^2_{\widetilde{A}}\leqslant \|x^*x\|_{\widetilde{A}} với mọi x∈A~x\in \widetilde{A} (Bổ đề 6). Có thể giả sử rằng ∥x∥A~=1\|x\|_{\widetilde{A}}= 1. Khi đó, với mọi số thực r<1r <1, tồn tại y∈Ay\in A sao cho ∥y∥=∥y∗∥⩽1\|y\|=\|y^*\|\leqslant 1 và ∥xy∥2⩾r\|xy\|^2\geqslant r. Vì xy∈Axy\in A, ta có

∥x∗x∥A~⩾∥x∗xy∥⩾∥y∗(x∗x)y∥=∥(xy)∗(xy)∥=∥xy∥2⩾r \|x^*x\|_{\widetilde{A}}\geqslant \|x^*xy\|\geqslant \|y^*(x^*x)y\|=\|(xy)^*(xy)\|=\|xy\|^2\geqslant r

Suy ra ∥x∗x∥A~⩾1\|x^*x\|_{\widetilde{A}}\geqslant 1, và do đó đại số đối hợp A~\widetilde{A} được trang bị chuẩn x↦∥x∥A~x\mapsto \|x\|_{\widetilde{A}} là một đại số sao.

Định nghĩa 4 02DH

Người ta nói rằng A~\widetilde{A}, được trang bị chuẩn của Mệnh đề 3, là đại số sao suy ra từ A bằng phép nối một phần tử đơn vị.

Khi A≠{0}A\not=\{0\}, chuẩn đại số sao trên đại số đối hợp định chuẩn A~\widetilde{A} không phải là chuẩn đã xét trong Ví dụ 6 của I, p. 101 (x. Bài tập 10 của I, p. 181).

Mệnh đề 4 02DI

Cho A là một đại số sao.

a) Nếu A có một phần tử đơn vị và nếu uu là một phần tử unita của A, thì Sp(uu)⊂U\subset \mathbf{U};

b) Nếu hh là một phần tử Hermit của A, thì Sp′(h)⊂R'(h)\subset \mathbf{R}.

Có thể giả sử rằng A khác không. Ta hãy chứng minh mệnh đề a). Cho uu là một phần tử unita của A. Ta có ∥u∥=∥u−1∥=1\|u\|=\|u^{-1}\|= 1 (Nhận xét 1), do đó Sp(uu)⊂U(\subset \mathbf{U}(I, p. 26, Hệ quả 3). Để chứng minh b), có thể giả sử rằng A có đơn vị (Mệnh đề 3). Cho hh là một phần tử Hermit của A. Khi đó exp(ihih) là unita (Bổ đề 5 của I, p. 102). Như vậy, theo Hệ quả 2 của I, p. 67 và a), ta có exp(ii Sp(hh)) == Sp(exp(ihih))⊂U\subset \mathbf{U}, điều đó có nghĩa là Sp(hh)⊂R\subset \mathbf{R}.

Mệnh đề 5 02DJ

Cho A là một đại số sao có đơn vị và B là một đại số con sao của A chứa phần tử đơn vị của A. Khi đó B là một đại số con đầy đủ của A. Đặc biệt, ta có SpB(x)=_B(x) = SpA(x)_A(x) với mọi xx trong B.

Cho xx là một phần tử Hermit của B. Vì SpB(x)⊂R_B(x)\subset \mathbf{R} (Mệnh đề 4), Mệnh đề 6 của I, p. 28 cho thấy rằng SpB(x)=_B(x) = SpA(x)_A(x). Đặc biệt, xx khả nghịch trong B khi và chỉ khi nó khả nghịch trong A.

Bây giờ giả sử xx là một phần tử bất kỳ của B khả nghịch trong A. Khi đó x∗x^* khả nghịch trong A, và xx∗xx^* khả nghịch trong A. Vì xx∗xx^* là Hermit, điều đi trước cho thấy xx∗xx^* khả nghịch trong B. Điều này kéo theo rằng xx khả nghịch phải trong B. Tương tự, ta kiểm tra được rằng xx khả nghịch trái trong B, và do đó rằng xx khả nghịch trong B. Vậy, B là một đại số con đầy đủ của A.

Hệ quả 02DK

Cho A là một đại số sao và B là một đại số con sao của A. Khi đó ta có SpB′(x)='_B(x) = SpA′(x)'_A(x) với mọi xx trong B.

Bằng cách thêm vào một phần tử đơn vị (mệnh đề 3), điều này suy ra từ mệnh đề 5.

Mệnh đề 6 (Định lý Fuglede–Putnam)

Cho A là một đại số sao có đơn vị. Cho aa và bb là các phần tử chuẩn tắc của A. Nếu c∈Ac\in A thỏa mãn ac=cbac=cb, thì a∗c=cb∗a^*c=cb^*.

Giả thiết kéo theo (wa)kc=c(wb)k(wa)^kc=c(wb)^k với mọi số nguyên k⩾0k\geqslant 0 và mọi w∈Cw\in \mathbf{C}, do đó ewac=cewbe^{wa}c=ce^{wb} (công thức (9) của I, p. 78). Xét hàm ff từ C\mathbf{C} vào A được xác định bởi z↦e−za∗cezb∗z\mapsto e^{-za^*}ce^{zb^*}. Đó là một hàm chỉnh hình trên C\mathbf{C}, mà đạo hàm thỏa mãn

f′(z)=−a∗e−za∗cezb∗+e−za∗cb∗ezb∗ f'(z) =-a^*e^{-za^*}ce^{zb^*}+e^{-za^*}cb^*e^{zb^*}

với mọi z∈Cz\in \mathbf{C}. Vì c=e−zacezbc=e^{-za}ce^{zb}, ta có thể viết

f(z)=e−za∗ezace−zbezb∗ f(z) =e^{-za^*}e^{za}c e^{-zb}e^{zb^*}

Vì aa và bb là chuẩn tắc, các phần tử e−za∗eza=e−za∗+zae^{-za^*}e^{za}=e^{-za^*+za} và e−zbezb∗=e−zb+zb∗e^{-zb}e^{zb^*}=e^{-zb+zb^*} của A là unita với mọi z∈Cz\in \mathbf{C} (bổ đề 5 của I, p. 102), nên có chuẩn bằng 1. Do đó, ta có ∥f(z)∥⩽∥c∥\|f(z)\|\leqslant \|c\| với mọi z∈Cz\in \mathbf{C}. Vì vậy hàm ff là hằng (VAR, R1, 3.3.6, p. 29), nghĩa là f(z)=f(0)=cf(z) =f(0) =c với mọi z∈Cz\in \mathbf{C}. Nhưng khi đó −a∗c+cb∗=f′(0)=0-a^*c+cb^*=f'(0) = 0.

Hệ quả 02DL

Cho A là một đại số sao và aa là một phần tử chuẩn tắc của A. Hoán tập (tương ứng, đối giao hoán tử kép) của {a,a∗}\{a, a^*\} trùng với hoán tập (tương ứng, đối giao hoán tử kép) của aa.

Chỉ cần lấy b=ab=a trong mệnh đề.

5. Đại số Sao Giao Hoán

Bổ đề 8 02DM

Cho X và Y là các không gian mêtric, trong đó không gian X là đầy đủ. Cho ff là một ánh xạ từ X vào Y sao cho

d(f(x),f(y))⩾d(x,y) d(f(x), f(y))\geqslant d(x, y)

với mọi xx và yy trong X, và sao cho đồ thị của ff là đóng trong X×YX\times Y. Khi đó ff là một ánh xạ đóng.

Cho F là một tập con đóng của X và (yn)n∈N(y_n)_{n\in\mathbf{N}} là một dãy trong f(F)f(F) hội tụ đến y∈Yy\in Y. Với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}, lấy xn∈Fx_n\in F sao cho f(xn)=ynf(x_n) =y_n. Giả thiết kéo theo rằng dãy (xn)n∈N(x_n)_{n\in\mathbf{N}} là một dãy Cauchy; gọi x∈Xx\in X là giới hạn của nó; đó là một phần tử của F, vì F là đóng. Hơn nữa, ta có (xn,f(xn))→(x,y)(x_n, f(x_n))\rightarrow (x, y) trong X×YX\times Y. Vì đồ thị của ff là đóng, suy ra y=f(x)y=f(x) thuộc f(F)f(F).

Bổ đề 9 02DN

Cho A là một đại số sao giao hoán. Mọi đặc trưng của A đều là Hermit và biến đổi Gelfand là một cấu xạ của các đại số sao từ A vào C0(X(A))\mathscr{C}_0(\mathsf{X}(A)).

Chỉ cần chứng minh mệnh đề thứ nhất (mệnh đề 7 của I, p. 38 và bổ đề 3 của I, p. 98). Cho χ\chi là một đặc trưng của A. Với mọi phần tử Hermit yy của A, ta có χ(y)=GA(y)(χ)∈\chi (y) =\mathscr{G}_A(y)(\chi )\in Sp′(y)⊂R'(y)\subset \mathbf{R} (mệnh đề 4 của I, p. 106). Do đó, đặc trưng χ\chi là Hermit (mệnh đề 1 của I, p. 95).

Định lý 1 02DO

Cho A là một đại số sao giao hoán. Biến đổi Gelfand là một đẳng cấu đẳng cự của đại số sao A lên đại số sao C0(X(A))\mathscr{C}_0(\mathsf{X}(A)) gồm các hàm liên tục trên X(A)\mathsf{X}(A) tiến tới 0 ở vô cực.

Biến đổi Gelfand là một cấu xạ của các đại số đối hợp từ A vào C0(X(A))\mathscr{C}_0(\mathsf{X}(A)) (bổ đề 9). Gọi B là ảnh của nó. Đó là một đại số con đối hợp của C0(X(A))\mathscr{C}_0(\mathsf{X}(A)). Theo định nghĩa, các phần tử của B phân biệt các điểm của X(A)\mathsf{X}(A). Cho χ∈X(A)\chi \in \mathsf{X}(A). Tồn tại x∈Ax\in A sao cho χ(x)≠0\chi (x)\not= 0, do đó f=G(x)f=\mathscr{G}(x) là một phần tử của B sao cho f(χ)≠0f(\chi )\not= 0. Theo TG, X, p. 40, hệ quả 2, vì vậy đại số con B là trù mật trong C0(X(A))\mathscr{C}_0(\mathsf{X}(A)).

Với mọi phần tử Hermit yy của A, ta có ∥G(y)∥=ϱ(y)=∥y∥\|\mathscr{G}(y)\|=\varrho (y) =\|y\| (mệnh đề 7 của I, p. 38 và công thức (2) của I, p. 104), do đó, với mọi x∈Ax\in A, các đẳng thức

∥x∥2=∥x∗x∥=∥G(x∗x)∥=∥G(x)‾⋅G(x)∥=∥G(x)∥2 \|x\|^2=\|x^*x\|=\|\mathscr{G}(x^*x)\|=\|\overline{\mathscr{G} (x)}\cdot \mathscr{G}(x)\|=\|\mathscr{G}(x)\|^2

Suy ra G\mathscr{G} là đẳng cự, và do đó ảnh của nó là B đóng (bổ đề 8). Kết luận rằng B=C0(X(A))B =\mathscr{C}_0(\mathsf{X}(A)).

Hệ quả 1 02DP

Cho A là một đại số sao và xx là một phần tử chuẩn tắc của A. Khi đó ∥x∥=ϱ(x)\|x\|=\varrho (x).

Vì đại số con sao của A sinh bởi xx và x∗x^* là giao hoán, ta có thể giả sử rằng A là giao hoán. Trong trường hợp này, hệ quả suy ra từ định lý 1, từ ví dụ 2 của I, p. 102 và từ định lý 1 của I, p. 24.

Hệ quả 2 02DQ

Cho A là một đại số sao giao hoán.

a) Tồn tại một không gian tôpô compact địa phương X sao cho A đẳng cấu với đại số sao C0(X)\mathscr{C}_0(X);

b) Cho B là một đại số sao giao hoán. Ánh xạ π↦\pi \mapsto X′(π)\mathsf{X}'(\pi ) là một song ánh từ tập hợp các cấu xạ đại số sao từ A vào B lên tập hợp các ánh xạ bộ phận thực sự của X(B)\mathsf{X}(B) vào X(A)\mathsf{X}(A) (định nghĩa 1 của I, p. 33).

Định lý 1 thiết lập mệnh đề thứ nhất, và mệnh đề thứ hai suy ra từ mệnh đề 3 của I, p. 34 và từ ví dụ 2 của I, p. 102.

Hệ quả 3 02DR

Cho A là một đại số sao giao hoán có đơn vị.

a) Tồn tại một không gian tôpô compact X sao cho A đẳng cấu với đại số sao C(X)\mathscr{C}(X);

b) Cho B là một đại số sao giao hoán có đơn vị. Ánh xạ π↦X(π)\pi \mapsto \mathsf{X}(\pi ) là một song ánh từ tập hợp các cấu xạ đại số sao có đơn vị A→BA\rightarrow B lên tập hợp các ánh xạ liên tục từ X(B)\mathsf{X}(B) vào X(A)\mathsf{X}(A).

Điều này suy ra từ những điều trên và từ mệnh đề 4 của I, p. 35.

Nhận xét 02DS

Gọi G\mathbf{G} là phạm trù mà các đối tượng là các không gian compact địa phương và các cấu xạ là các ánh xạ bộ phận thực sự (định nghĩa 1 của I, p. 33), và gọi S\mathbf{S} là phạm trù các đại số sao giao hoán, mà các cấu xạ là các cấu xạ của các đại số đối hợp. Xét hàm tử từ S\mathbf{S} vào phạm trù đối G∘\mathbf{G}^{\circ} gắn với một đại số sao giao hoán A không gian compact địa phương X(A)\mathsf{X}(A) gồm các đặc trưng khác không của A, và với một cấu xạ φ:A→B\varphi : A\rightarrow B của các đại số sao giao hoán ánh xạ liên tục X′(φ)\mathsf{X}'(\varphi ). Định lý 1 và hệ quả 2 có nghĩa là hàm tử này là một tương đương phạm trù, và rằng một quasi-nghịch đảo của hàm tử này là hàm tử gắn với một không gian tôpô compact địa phương X đại số sao giao hoán C0(X)\mathscr{C}_0(X).

Tương tự, hệ quả 3 có nghĩa là phạm trù đối của phạm trù các không gian compact là tương đương với phạm trù các đại số sao giao hoán có đơn vị.

6. Phép tính phiếm hàm trong các đại số sao có đơn vị

Trong số này, A là một đại số sao có đơn vị và xx là một phần tử chuẩn tắc của A.

Cho B là đại số con \* có đơn vị của A sinh bởi xx; nó giao hoán và được chứa trong đối giao hoán tử kép của {x,x∗}\{x, x^*\}, do đó trong đối giao hoán tử kép của xx (hệ quả của mệnh đề 6 của I, p. 106). Biến đổi Gelfand GB:B→C(X(B))\mathscr{G}_B: B\rightarrow \mathscr{C}(\mathsf{X}(B)) là một đẳng cấu của các đại số \* (định lý 1 của I, p. 108). Ta có SpB(x)=_B(x) = SpA(x)_A(x) (mệnh đề 5 của I, p. 106).

Bổ đề 10 02DT

Ánh xạ evx:χ↦χ(x)_x:\chi \mapsto \chi (x) cảm sinh một đồng phôi từ X(B)\mathsf{X}(B) lên SpA(x)_A(x).

Ánh xạ x↦χ(x)x\mapsto \chi (x) từ X(B)\mathsf{X}(B) vào C\mathbf{C} là liên tục, và ảnh của nó bằng SpB(x)_B(x) theo mệnh đề 6 của I, p. 37, do đó bằng SpA(x)_A(x). Vì các đặc trưng của B là Hermit (bổ đề 9 của I, p. 107), các đặc trưng của B trùng nhau tại xx thì cũng bằng nhau tại x∗x^*, do đó bằng nhau trên đại số con \* có đơn vị B sinh bởi xx. Điều này chứng tỏ rằng ánh xạ evx_x là đơn ánh. Vì X(B)\mathsf{X}(B) là compact và C\mathbf{C} là tách biệt, nó cảm sinh một đồng phôi từ X(B)\mathsf{X}(B) lên ảnh của nó, do đó có bổ đề.

Từ bổ đề suy ra một đẳng cấu của các đại số \* φx:C\varphi_x:\mathscr{C}(SpA(x)_A(x))→C(X(B))\rightarrow \mathscr{C}(\mathsf{X}(B)). Nó biến một hàm f∈Cf\in \mathscr{C} (SpA(x)_A(x)) thành hàm χ↦f(χ(x))\chi \mapsto f(\chi (x)). Ánh xạ GB−1∘φx\mathscr{G}_B^{-1}\circ \varphi_x là một đẳng cấu của đại số \* C\mathscr{C}(SpA(x)_A(x)) lên B.

Định nghĩa 5 02DU

Cấu xạ đối hợp f↦(GB−1∘φx)(f)f\mapsto (\mathscr{G}_B^{-1}\circ \varphi_x)(f) từ C\mathscr{C}(SpA(x)_A(x)) vào A được gọi là ánh xạ của phép tính phiếm hàm liên tục của xx trong A. Nó được ký hiệu bởi f↦f(x)f\mapsto f(x).

Nhận xét 02DV

Ánh xạ f↦f(x)f\mapsto f(x) là đẳng cự; ảnh của nó là đại số con \* có đơn vị B sinh bởi xx, được chứa trong đối giao hoán tử kép của xx.

Nếu ff là hạn chế trên SpA(x)_A(x) của một hàm có dạng z↦z\mapsto P(z,z)P(z, z), trong đó P∈C[X,Y]P\in \mathbf{C}[X,Y] là một đa thức, thì ta có f(x)=P(x,x∗)f(x) = P(x, x^*) theo nghĩa đại số thông thường.

Ví dụ 1 02DW

Giả sử rằng tồn tại λ∈C\lambda \in \mathbf{C} sao cho SpA(x)_A(x) thu về λ\lambda. Khi đó ta có x=λ⋅1x=\lambda \cdot 1. Thật vậy, hàm đồng nhất của SpA(x)_A(x) bằng λ\lambda, vì vậy ảnh của nó dưới ánh xạ phép tính phiếm hàm, tức là xx, bằng λ⋅1\lambda \cdot 1.

Ví dụ 2 02DX

Để xx là Hermit, điều kiện cần và đủ là SpA(x)_A(x) được chứa trong R\mathbf{R}. Thật vậy, gọi ff là ánh xạ liên tục trên SpA(x)_A(x) được cho bởi f(z)=z−z‾f(z) =z-\overline{z}. Khi đó xx là Hermit khi và chỉ khi f(x)=0f(x) = 0, nghĩa là, khi ff bằng không, tức là, khi SpA(x)_A(x) được chứa trong R\mathbf{R}.

Ví dụ 3 02DY

Để xx là unita, điều kiện cần và đủ là phổ của nó được chứa trong đường tròn đơn vị của C\mathbf{C}. Thật vậy, gọi f∈Cf\in \mathscr{C} (SpA(x)_A(x)) là hàm được xác định bởi f(z)=zz−1f(z) =zz-1; phần tử xx là unita khi và chỉ khi f(x)=0f(x) = 0, nghĩa là, khi ff bằng không.

Mệnh đề 7 02DZ

Ánh xạ f↦f(x)f\mapsto f(x) là cấu xạ có đơn vị duy nhất của các đại số có đối hợp từ C\mathscr{C} (SpA(x)_A(x)) vào A sao cho ánh xạ đồng nhất zz của SpA(x)_A(x) có ảnh là xx.

Thật vậy, đại số con có đơn vị của C\mathscr{C} (SpA(x)_A(x)) được sinh bởi các phần tử zz và z‾\overline{z} của C\mathscr{C}(SpA(x)_A(x)) là trù mật trong C\mathscr{C} (SpA(x)_A(x)) (TG, X, p. 40, hệ quả 1). Vì mọi cấu xạ của các đại số có đối hợp từ C\mathscr{C} (SpA(x)_A(x)) vào A đều liên tục (I, p. 104, mệnh đề 2), nên tồn tại nhiều nhất một cấu xạ của các đại số có đối hợp từ C\mathscr{C}(SpA(x)_A(x)) vào A biến zz thành xx.

Hệ quả sau đây cho thấy rằng khi ff là hạn chế của một hàm chỉnh hình trong một lân cận của SpA(x)_A(x), định nghĩa của f(x)f(x) trùng với định nghĩa của phép tính phiếm hàm chỉnh hình một biến ở No. 9 của I, p. 74.

Hệ quả 1 02E0

Cho f∈Of\in \mathscr{O}(SpA(x)_A(x)) là một mầm của hàm chỉnh hình trong một lân cận của SpA(x)_A(x) và cho f~∈C\widetilde{f}\in \mathscr{C}(SpA(x)_A(x)) là hàm liên tục trên SpA(x)_A(x) liên kết với ff. Khi đó f~(x)=f(x)\widetilde{f}(x) =f(x), trong đó f(x)f(x) là phần tử của A do phép tính phiếm hàm chỉnh hình xác định.

Thật vậy, ánh xạ f↦f~(x)f\mapsto \widetilde{f}(x) là một cấu xạ có đơn vị liên tục từ O\mathscr{O}(SpA(x)_A(x)) vào A, biến mầm của hàm đồng nhất trong một lân cận của SpA(x)_A(x) thành xx. Kết quả khi đó là một hệ quả của định lý 5 của I, p. 74.

Hệ quả 2 02E1

Cho f∈Cf\in \mathscr{C} (SpA(x)_A(x)).

a) Ta có

SpA(f(x))=f_A(f(x)) =f(SpA(x)_A(x)) ;

b) Với mọi g∈Cg\in \mathscr{C} (SpA(f(x))_A(f(x))), ta có (g∘f)(x)=g(f(x))(g\circ f)(x) =g(f(x)).

Vì f(x)f(x) thuộc đại số con đầy đủ B của A, nên ta có SpA(f(x))=_A(f(x)) = SpB(f(x))_B(f(x)) (Mệnh đề 5 của I, p. 106). Đẳng cấu f↦f(x)f\mapsto f(x) của C\mathscr{C}(SpA(x)_A(x)) vào B bảo toàn phổ; do đó ta có SpB(f(x))=_B(f(x)) = SpC(SpA(x))(f)=f_{\mathscr{C}(Sp_A(x))}(f) =f(SpA(x)_A(x)) (Ví dụ 3 của I, p. 17). Điều này chứng minh mệnh đề a).

Ánh xạ g↦(g∘f)(x)g\mapsto (g\circ f)(x) là một cấu xạ có đơn vị của các đại số có đối hợp từ C\mathscr{C}(SpA(f(x))_A(f(x))) vào A, biến hàm đồng nhất trên SpA(f(x))_A(f(x)) thành f(x)f(x). Bởi Mệnh đề 7, do đó ta có (g∘f)(x)=g(f(x))(g\circ f)(x) =g(f(x)) với mọi g∈Cg\in \mathscr{C} (SpA(f(x))_A(f(x))).

Ví dụ 4 02E2

Cho X là một không gian địa phương compact và cho A=Cb(X)A =\mathscr{C}_b(X) là đại số sao giao hoán có đơn vị của các hàm liên tục bị chặn trên X (Ví dụ 2 của I, p. 102). Cho g∈Ag\in A; phổ của nó S là bao đóng trong C\mathbf{C} của tập hợp g(X)g(X) các giá trị của gg (Ví dụ 3 của I, p. 17). Khi đó ánh xạ phép tính phiếm hàm của gg là ánh xạ f↦f∘gf\mapsto f\circ g, với f∈C(S)f\in \mathscr{C}(S). Thật vậy, ánh xạ này là một cấu xạ có đơn vị của các đại số sao sao cho ánh xạ đồng nhất trên S có ảnh là gg.

Trong trường hợp X compact, ta có A=C(X)A =\mathscr{C}(X) và S=g(X)S =g(X).

Cho π:A→A′\pi : A\rightarrow A' là một cấu xạ có đơn vị của các đại số sao có đơn vị. Phần tử π(x)\pi (x) của A′A' là chuẩn tắc và phổ của nó đối với A′A' được chứa trong SpA(x)_A(x). Khi đó ta có:

Mệnh đề 8 02E3

Cho f∈Cf\in \mathscr{C}(SpA(x)_A(x)). Vẫn ký hiệu bởi ff hạn chế của ff lên SpA′(π(x))_{A'}(\pi (x)), ta có đẳng thức π(f(x))=f(π(x))\pi (f(x)) =f(\pi (x)). Đặc biệt, với mọi χ∈X(A)\chi \in \mathsf{X}(A), ta có χ(f(x))=f(χ(x))\chi (f(x)) =f(\chi (x)).

Cho zz là ánh xạ đồng nhất trên SpA(x)_A(x). Các ánh xạ được xác định bởi f↦π(f(x))f\mapsto \pi (f(x)) và f↦f(π(x))f\mapsto f(\pi (x)) là các cấu xạ liên tục có đơn vị của các đại số có đối hợp từ C\mathscr{C}(SpA(x)_A(x)) vào B, biến zz thành π(x)\pi (x). Vậy nên các cấu xạ này trùng nhau trên đại số con có đơn vị và có đối hợp của C\mathscr{C} (SpA(x)_A(x)) sinh bởi zz. Vì đại số sau là trù mật trong C\mathscr{C}(SpA(x)_A(x)) (TG, X, p. 40, Hệ quả 1), nên các cấu xạ này bằng nhau.

Hệ quả 02E4

Giả sử rằng A là giao hoán. Với mọi f∈f\in C\mathscr{C}(SpA(x)_A(x)), ta có GA(f(x))=f∘GA(x)\mathscr{G}_A(f(x)) =f\circ \mathscr{G}_A(x).

Chỉ cần áp dụng Mệnh đề 8 cho biến đổi Gelfand GA\mathscr{G}_A của A vào C(X(A))\mathscr{C}(\mathsf{X}(A)) và nhận thấy (ví dụ ở trên) rằng f(GA(x))=f∘GA(x)f(\mathscr{G}_A(x)) =f\circ \mathscr{G}_A(x).

7. Các ứng dụng của phép tính phiếm hàm

Mệnh đề 9 02E5

Mọi cấu xạ đơn ánh của các đại số stellar đều là đẳng cự và, đặc biệt, có ảnh đóng.

Cho A và A′A' là các đại số stellar và cho π:A→A′\pi : A\rightarrow A' là một cấu xạ các đại số đối hợp từ A vào A′A'.

Trước hết giả sử rằng A và A′A' có đơn vị và rằng π\pi có đơn vị. Ta có ∥π∥⩽1\|\pi \|\leqslant 1 (Mệnh đề 2). Giả sử tồn tại xx trong A sao cho ∥π(x)∥<∥x∥\|\pi (x)\|<\|x\|. Đặt y=x∗xy=x^*x; đây là một phần tử Hermit của A. Vì A và A′A' là các đại số stellar, ta có ∥π(y)∥=∥π(x)∥2<∥x∥2=\|\pi (y)\|=\|\pi (x)\|^2<\|x\|^2= ∥y∥\|y\|, tức là, ϱ(π(y))<ϱ(y)\varrho (\pi (y))< \varrho (y) (Bổ đề 7 của I, p. 104). Đặc biệt, SpA′(π(y))_{A'}(\pi (y)) là một tập con đóng của SpA(y)_A(y), phân biệt với SpA(y)_A(y) (Nhận xét 6 của I, p. 3 và Định lý 1 của I, p. 24). Khi đó tồn tại một hàm khác không f∈Cf\in \mathscr{C}(SpA(y)_A(y)) sao cho f∣f| SpA′(π(y))=0_{A'}(\pi (y)) = 0 (TG, IX, p. 13, Mệnh đề 3). Đặt w=f(y)∈w=f(y)\in A. Ta có w≠0w\not= 0 vì f≠0f\not= 0, nhưng π(w)=π(f(y))=f(π(y))=0\pi (w) =\pi (f(y)) =f(\pi (y)) = 0 vì ff triệt tiêu trên SpA′(π(y))_{A'}(\pi (y)) (Mệnh đề 8). Vậy π\pi không đơn ánh.

Bây giờ ta xét trường hợp tổng quát. Cho A~\widetilde{A} và A~′\widetilde{A}' là các đại số stellar suy ra từ A và A′A' tương ứng bằng phép nối thêm một phần tử đơn vị (Định nghĩa 4 của I, p. 106). Tồn tại một cấu xạ duy nhất có đơn vị của các đại số đối hợp π~:A~→A~′\widetilde{\pi}:\widetilde{A}\rightarrow \widetilde{A}' kéo dài π\pi. Cấu xạ này là đơn ánh, nên là đẳng cự theo điều ở trên. Với mọi x∈Ax\in A, khi đó ta có ∥π(x)∥=∥π~(x)∥=∥x∥\|\pi (x)\|=\|\widetilde{\pi}(x)\|=\|x\|.

Bổ đề 11 02E6

Cho X là một không gian tôpô chính quy hoàn toàn, nghĩa là có thể uniform hóa và tách biệt (TG, IX, p. 8, Định nghĩa 4), chứa ít nhất hai điểm. Tồn tại các hàm liên tục khác không ff và gg trong C(X)\mathscr{C}(X) sao cho fg=0f g= 0.

Cho x≠yx\not=y là các điểm phân biệt của X. Cho U và V lần lượt là các lân cận mở của xx và yy, sao cho U và V rời nhau. Vì X có thể uniform hóa, theo TG, IX, p. 7, Định lý 2, tồn tại một hàm f∈C(X)f\in \mathscr{C}(X) sao cho f(x)=1f(x) = 1 và f∣Xf|X - U = 0. Tương tự, tồn tại g∈C(X)g\in \mathscr{C}(X) sao cho g(y)=1g(y) = 1 và g∣Xg|X - V = 0. Khi đó ta có fg=0f g= 0.

Mệnh đề 10 02E7

Cho A là một đại số stellar có đơn vị. Giả sử rằng với mọi cặp (x,y)(x, y) các phần tử hoán vị được của A, điều kiện xy=0xy= 0 kéo theo rằng x=0x= 0 hoặc y=0y= 0. Khi đó A=C⋅1A =\mathbf{C}\cdot 1.

Nếu A khác C⋅1\mathbf{C}\cdot 1, thì tồn tại một phần tử Hermit xx trong A không thuộc C⋅1\mathbf{C}\cdot 1 (Bổ đề 2 của I, p. 96). Gọi B là đại số con đối hợp có đơn vị của A sinh bởi xx. Nó giao hoán, và đẳng cấu với C\mathscr{C} (SpA(x)_A(x)) (I, p. 110, Nhận xét). Vì xx không vô hướng, phổ của nó trong B không thu về một phần tử duy nhất (Ví dụ 1 của I, p. 110). Do đó tồn tại các hàm liên tục khác không ff và gg trên SpA(x)_A(x) sao cho fg=0f g= 0 (Bổ đề 11). Các phần tử f(x)f(x) và g(x)g(x) của A là khác không, giao hoán với nhau, và thỏa mãn f(x)g(x)=0f(x)g(x) = 0 trong A.

Mệnh đề 11 02E8

Cho A là một đại số đối hợp có đơn vị, và cho a,xa,x và yy là các phần tử của A. Giả sử rằng xx và yy là chuẩn tắc. Nếu xa=xa= ayay, thì ta có f(x)a=af(y)f(x)a=af(y) đối với mọi hàm ff liên tục trên hợp của phổ của xx và phổ của yy. Đặc biệt, ta có f(aa∗)a=af(a∗a)f(aa^*)a=af(a^*a) đối với mọi hàm f∈Cf\in \mathscr{C} (Sp′(a∗a)'(a^*a)).

Đặt S = Sp(xx)∪\cup Sp(yy). Mệnh đề 6 của I, p. 106 suy ra rằng x∗a=ay∗x^*a=ay^*. Do đó, ta có f(x)a=af(y)f(x)a=af(y) đối với mọi hàm ff có dạng z↦P(z,z)z\mapsto P(z, z), trong đó P∈C[X,Y]P\in \mathbf{C}[X,Y] là một đa thức. Vì tập hợp các hàm f∈C(S)f\in \mathscr{C}(S) thỏa mãn f(x)a=f(x)a= af(y)af(y) là một đại số con đóng của C(S)\mathscr{C}(S), nên nó trùng với C(S)\mathscr{C}(S) theo TG, X, p. 40, Hệ quả 1.

Mệnh đề thứ hai là một hệ quả của mệnh đề thứ nhất, áp dụng cho các phần tử Hermit x=aa∗x=aa^* và y=a∗ay=a^*a, có lưu ý đến sự kiện rằng Sp′(a∗a)='(a^*a) = Sp′(aa∗)'(aa^*) (Mệnh đề 1 của I, p. 5).

8. Phép tính phiếm hàm trong một đại số không có đơn vị

Cho A là một đại số đối hợp và gọi A~\widetilde{A} là đại số đối hợp có đơn vị suy ra từ A bằng phép nối một phần tử đơn vị ee. Ký hiệu bởi π\pi đặc trưng Hermit x+λe↦λx+\lambda e\mapsto \lambda của A~\widetilde{A} vào C\mathbf{C}; ta có Ker(π\pi ) =A= A.

Cho x∈Ax\in A là một phần tử chuẩn tắc. Nó chuẩn tắc trong A~\widetilde{A} và SpA~(x)=_{\widetilde{A}}(x) = SpA′(x)'_A(x). Ký hiệu bởi C′\mathscr{C}'(SpA′(x)'_A(x)) đại số sao của các hàm liên tục ff trên SpA′(x)'_A(x) sao cho f(0)=0f(0) = 0.

Cho f∈Cf\in \mathscr{C} (SpA′(x)'_A(x)). Vì π(f(x))=f(π(x))\pi (f(x)) =f(\pi (x)) (mệnh đề 8 của I, p. 112), ta có f(x)∈Af(x)\in A khi và chỉ khi f(0)=0f(0) = 0. Ánh xạ f↦f(x)f\mapsto f(x) xác định một cấu xạ của các đại số có đối hợp từ đại số sao C′\mathscr{C}'(SpA′(x)'_A(x)) vào A mà ảnh của ánh xạ đồng nhất zz của SpA′(x)'_A(x) là xx. Cấu xạ này là đẳng cự và ảnh của nó là đại số con sao của A sinh bởi xx.

Mệnh đề 12 02E9

Ánh xạ f↦f(x)f\mapsto f(x) là cấu xạ duy nhất của các đại số có đối hợp từ đại số sao C′\mathscr{C}'(SpA′(x)'_A(x)) vào A sao cho ánh xạ đồng nhất zz của SpA′(x)'_A(x) có ảnh là xx.

Các phần tử zz và z‾\overline{z} của C′\mathscr{C}'(SpA′(x)'_A(x)) sinh một đại số con trù mật của C′\mathscr{C}'(SpA′(x)'_A(x)) (xem TG, X, p. 40, hệ quả 2). Vì mọi cấu xạ của các đại số có đối hợp từ đại số sao C′\mathscr{C}'(SpA′(x)'_A(x)) vào đại số sao A đều liên tục (I, p. 104, mệnh đề 2), kết quả suy ra.

Các kết quả của số trước liên quan đến phép tính phiếm hàm được mở rộng sang trường hợp tổng quát. Ta sẽ chỉ phát biểu chúng và để bạn đọc tự hoàn thành các chứng minh, mutatis mutandis.

Mệnh đề 13 02EA

Ta có các tính chất sau:

a) Với mọi f∈C′f\in \mathscr{C}'(SpA′(x)'_A(x)), ta có SpA′(f(x))=f'_A(f(x)) =f(SpA′(x)'_A(x)) ;

b) Với mọi f∈C′f\in \mathscr{C}'(SpA′(x)'_A(x)) và với mọi g∈C′g\in \mathscr{C}'(SpA′(f(x))'_A(f(x))), ta có (g∘f)(x)=g(f(x))(g\circ f)(x) =g(f(x)) ;

c) Cho A′A' là một đại số sao và π\pi là một cấu xạ từ A vào A′A'; khi đó π(x)\pi (x) là chuẩn tắc trong A′A', ta có SpA′′(π(x))⊂'_{A'}(\pi (x))\subset SpA′(x)'_A(x) và π(f(x))=f(π(x))\pi (f(x)) =f(\pi (x)) với mọi f∈C′f\in \mathscr{C}'(SpA′(x)'_A(x));

d) Nếu A giao hoán, và nếu f∈C′f\in \mathscr{C}'(SpA′(x)'_A(x)), thì GA′(f(x))=\mathscr{G}'_A(f(x)) = f∘GA′(x)f\circ \mathscr{G}'_A(x).

Nhận xét 02EB

Cho A là một đại số involutive có đơn vị và gọi A~\widetilde{A} là đại số involutive có đơn vị suy ra từ A bằng phép nối một phần tử đơn vị ee. Với mọi x∈Ax\in A, ta có SpA′(x)='_A(x) = SpA(x)∪{0}_A(x)\cup \{0\}. Gọi xx là một phần tử chuẩn tắc của A. Khi đó nó là một phần tử chuẩn tắc của A~\widetilde{A}, và do đó ta có hai ánh xạ phép tính phiếm hàm trong A, ánh xạ thứ nhất được xác định trên C\mathscr{C} (SpA(x)_A(x)) và ánh xạ thứ hai trên C′\mathscr{C}'(SpA′(x)'_A(x)). Gọi f′∈C′f'\in \mathscr{C}'(SpA′(x)'_A(x)); nếu ff ký hiệu hạn chế của nó trên SpA(x)_A(x), thì khi đó ta có f′(x)=f(x)f'(x) =f(x).

9. Các Phần Tử Dương Trong Các Đại Số Involutive

Định nghĩa 6 02EC

Cho A là một đại số involutive. Một phần tử xx của A được gọi là dương nếu nó là Hermit và nếu SpA′(x)⊂R+'_A(x)\subset \mathbf{R}_+. Tập hợp các phần tử dương của A được ký hiệu là A+A_+. Nó là một tập con của AhA_h.

Ta viết x⩾yx\geqslant y nếu x−y∈A+x-y\in A_+.

Nếu đại số involutive A có đơn vị, thì phần tử đơn vị của nó là dương.

Nếu B là một đại số con involutive của A, ta có B+=B∩A+B_+= B\cap A_+ (hệ quả của mệnh đề 5 của I, p. 106).

Nếu π:A→\pi : A\rightarrow B là một cấu xạ của các đại số involutive, thì π(A+)⊂B+\pi (A_+)\subset B_+.

Ví dụ 1 02ED

Cho X là một không gian địa phương compact. Trong đại số involutive C0(X)\mathscr{C}_0(X) của các hàm liên tục trên X tiến tới 0 ở vô cùng, tương ứng trong đại số involutive Cb(X)\mathscr{C}_b(X) của các hàm liên tục bị chặn, một hàm ff là một phần tử dương khi và chỉ khi nó nhận giá trị thực và nếu f(x)⩾0f(x)\geqslant 0 với mọi x∈Xx\in X (xem ví dụ 3 của I, p. 17).

Ví dụ 2 02EE

Cho A là một đại số involutive giao hoán. Gọi aa là một phần tử của A. Vì SpA′(x)'_A(x) là hợp của {0}\{0\} và của ảnh của biến đổi Gelfand G(a)\mathscr{G}(a) (mệnh đề 6 của I, p. 37), phần tử aa là dương khi và chỉ khi biến đổi Gelfand G(a)\mathscr{G}(a) là một hàm dương.

Ví dụ 3 02EF

Cho E là một không gian Hilbert phức. Một phần tử xx của đại số involutive L(E)\mathscr{L}(E) (ví dụ 1 của I, p. 102) là dương khi và chỉ khi nó là một tự đồng cấu dương của E theo nghĩa của EVT, V, p. 45, đn. 6 (mệnh đề 8 của I, p. 138).

Bổ đề 12 02EG

Cho A là một đại số involutive có đơn vị và gọi x∈Ax\in A là một phần tử Hermit.

a) Phần tử xx là dương khi và chỉ khi ∥∥x∥⋅1−x∥⩽∥x∥\|\|x\| \cdot 1-x\|\leqslant \|x\|;

b) Nếu ∥x∥⩽1\|x\|\leqslant 1, thì xx là dương khi và chỉ khi ∥1−x∥⩽1\|1-x\|\leqslant 1 ;

c) Nếu xx là dương, thì 1−x1-x là dương khi và chỉ khi ∥x∥⩽1\|x\|\leqslant 1 ;

d) Nếu xx là dương và nếu y∈A+y\in A_+ giao hoán với xx, thì xyxy là dương.

Phần tử xx là Hermit, do đó chuẩn tắc. Bằng cách xét đại số con involutive sinh bởi xx, vốn giao hoán, ta quy được về trường hợp đại số A là giao hoán, nghĩa là về trường hợp A = C0(X)\mathscr{C}_0(X) với X là một không gian tôpô địa phương compact (định lý 1 của I, p. 108). Ba mệnh đề đầu khi đó suy ra ngay lập tức từ ví dụ 1 ở trên. Tương tự, để bây giờ chứng minh mệnh đề d), ta có thể xét đại số con involutive sinh bởi xx và yy, vốn giao hoán.

Mệnh đề 14 02EH

Cho A là một đại số involutive. Tập A+A_+ là một nón lồi lồi, đóng, nhọn và có đỉnh trong không gian Banach thực AhA_h (EVT, II, p. 11).

Gọi A~\widetilde{A} là đại số có phép đối hợp suy ra từ A bằng phép nối một phần tử đơn vị. Vì A+=A∩A~+A_+= A\cap \widetilde{A}_+, chỉ cần chứng minh mệnh đề đối với A~\widetilde{A}. Do đó ta có thể giả sử rằng A có một phần tử đơn vị.

Ta có 0∈A+0\in A_+. Với mọi λ∈R+∗\lambda \in \mathbf{R}_+^* và mọi x∈Ax\in A, ta có SpA′(λx)='_A(\lambda x) = λ\lambda SpA′(x)'_A(x), điều này suy ra rằng A+A_+ là một nón trong không gian Banach thực AhA_h.

Để chứng tỏ rằng A+A_+ là lồi, chỉ cần chứng tỏ rằng nếu xx và yy là dương, thì x+y⩾0x+y\geqslant 0 (EVT, II, p. 11, mệnh đề 10). Bằng phép vị tự, chỉ cần chứng minh rằng nếu x⩾0x\geqslant 0 và y⩾0y\geqslant 0 hơn nữa thỏa mãn ∥x∥⩽1\|x\|\leqslant 1, ∥y∥⩽1\|y\|\leqslant 1, thì phần tử 12(x+y)\frac{1}{2}(x+y) là dương. Bây giờ ta có

∥1−12(x+y)∥⩽12∥1−x∥+12∥1−y∥⩽1 \|1-\frac{1}{2}(x+y)\|\leqslant \frac{1}{2}\|1-x\|+\frac{1}{2}\|1-y\|\leqslant 1

theo mệnh đề b) của bổ đề 12, và chính mệnh đề đó khi ấy cho thấy rằng 12(x+y)\frac{1}{2}(x+y) là dương.

Sau cùng, mệnh đề a) của bổ đề 12 cũng suy ra rằng A+A_+ là đóng.

Vì A+A_+ là một nón nhọn trong AhA_h, nó là lồi nhọn nếu và chỉ nếu A+∩(−A+)A_+\cap (-A_+) thu về 0. Nhưng nếu x∈A+∩(−A+)x\in A_+\cap (-A_+), ta có SpA′(x)='_A(x) = {0}\{0\}, do đó ϱ(x)=0\varrho (x) = 0, và ∥x∥=0\|x\|= 0 vì xx là Hermit (bổ đề 7, (2) của I, p. 104), do đó x=0x= 0.

Mệnh đề 14 có nghĩa là quan hệ “ x⩾yx\geqslant y ” là một quan hệ thứ tự trên AhA_h (EVT, II, p. 13, mệnh đề 13).

Mệnh đề 15 02EI

Cho A là một đại số có phép đối hợp. Cho xx là một phần tử chuẩn tắc của A.

a) Giả sử rằng A có đơn vị và cho ff là một hàm liên tục từ SpA(x)_A(x) vào C\mathbf{C}. Điều kiện cần và đủ để f(x)f(x) là dương là ảnh của ff được chứa trong R+\mathbf{R}_+;

b) Cho ff là một hàm liên tục từ SpA′(x)'_A(x) vào C\mathbf{C} sao cho f(0)=f(0) = 0. Điều kiện cần và đủ để f(x)f(x) là một phần tử dương của A là ảnh của ff được chứa trong R+\mathbf{R}_+.

Mệnh đề a) suy ra từ mệnh đề a) của hệ quả 2 của I, p. 111, và mệnh đề b) suy ra từ mệnh đề 13 của I, p. 114.

Cho xx là một phần tử Hermit của đại số có phép đối hợp A. Phổ của nó được chứa trong R\mathbf{R} (mệnh đề 4 của I, p. 106). Xét các hàm liên tục từ SpA′(x)'_A(x) vào R\mathbf{R} được xác định bởi

f1:t↦f_1:t\mapsto sup(t,0t,0),f2:t↦,f_2:t\mapsto sup(−t,0-t,0),f3:t↦∣t∣,f_3:t\mapsto |t|.

Ta đặt

x+=f1(x),x−=f2(x),∣x∣=f3(x)(3) x^+=f_1(x),x^-=f_2(x),|x|=f_3(x) \tag{3}

Vì các hàm f1,f2,f3f_1,f_2,f_3 nhận các giá trị thực dương và triệt tiêu tại 0, nên các phần tử x+,x−x^+,x^- và ∣x∣|x| là những phần tử dương của A (Mệnh đề 15, a)) thuộc đại số con sao của A sinh bởi xx.

Ta có f1(t)−f2(t)=tf_1(t)-f_2(t) =t với mọi t∈Rt\in \mathbf{R}, cũng như các hệ thức f1+f2=f3f_1+f_2=f_3 và f1f2=0f_1f_2= 0. Do đó có các hệ thức:

x=x+−x−,∣x∣=x++x−,x+x−=x−x+=0(4) x=x^+-x^-,|x|=x^++x^-,x^+x^-=x^-x^+= 0 \tag{4}

Vì ánh xạ phép tính phiếm hàm là đẳng cự, ta có

∥∣x∣∥=∥x∥,∥x+∥⩽∥x∥,∥x−∥⩽∥x∥ \| |x| \|=\|x\|,\|x^+\|\leqslant \|x\|,\|x^-\|\leqslant \|x\|

Cho xx là một phần tử dương của A. Nó là Hermit, nên chuẩn tắc. Cho α∈R+∗\alpha \in \mathbf{R}^*_+, và gọi gg là hạn chế lên SpA′(x)'_A(x) của hàm t↦tαt\mapsto t^{\alpha}; ta viết xα=g(x)x^{\alpha}=g(x). Đó là một phần tử dương của đại số con sao của A sinh bởi xx. Cho α\alpha và β\beta thuộc R+∗\mathbf{R}^*_+. Vì ánh xạ phép tính phiếm hàm là một cấu xạ đại số, và theo Mệnh đề 13 của I, p. 114, ta có

xαxβ=xα+β(xα)β=xαβ(5) x^{\alpha}x^{\beta}=x^{\alpha+\beta}(x^{\alpha})^{\beta}=x^{\alpha \beta} \tag{5}
√/ \surd_/

Ta cũng sẽ viết x‾=x12\overline{x}=x^{12}.

Mệnh đề 16 02EJ

Cho xx là một phần tử dương của A. Cho α∈R+∗\alpha \in \mathbf{R}^*_+. Khi đó x1/αx^{1/\alpha} là phần tử dương duy nhất yy của A sao cho yα=xy^{\alpha}=x.

Ở trên đã thấy rằng x1/αx^{1/\alpha} thỏa mãn các tính chất cần có. Ngược lại, cho yy là một phần tử dương của A sao cho yα=xy^{\alpha}=x. Theo công thức (5), ta có y=(yα)1/α=x1/αy= (y^{\alpha})^{1/\alpha}=x^{1/\alpha}, điều phải chứng minh.

Bổ đề 13 02EK

Cho A là một đại số sao có đơn vị. Mọi phần tử của A đều là một tổng của các phần tử unita.

Theo bổ đềCho xx là một phần tử Hermit của12, c), ta có 1−14Ax1-\frac{1}{4}Ax. Trước hết giả sử rằng2∈A+_2\in A_+. Đặt y=12x+i√∥1x−∥⩽14‾x22y=\frac{1}{2}x+i\surd\|1x-\|\leqslant_{1\overline{4}}x2_2..

Ta có y∗=12x−i√1−14x2‾y^*=\frac{1}{2}x-i\surd\overline{1 -\frac{1}{4}x^2}, do đó yy∗=1yy^*= 1 và x=y+y∗x=y+y^* là một tổng của hai phần tử unita. Trong trường hợp tổng quát, cho kk là một số nguyên sao cho ∥1kx∥⩽2\|\frac{1}{k}x\|\leqslant 2 ; khi đó phần tử xx là tổng của 2k2k phần tử unita. Theo Bổ đề 2 của I, p. 96, bổ đề được chứng minh.

Định lý 2 02EL

Cho A là một đại số sao. Một phần tử xx của A là dương nếu và chỉ nếu tồn tại y∈Ay\in A sao cho x=y∗yx=y^*y.

Giả sử xx là dương. Đặt y=x1/2y=x^{1/2}; đó là một phần tử Hermit của A và ta có y∗y=y2=xy^*y=y^2=x.

Ngược lại, cho yy là một phần tử của A và đặt x=y∗yx=y^*y. Đó là một phần tử Hermit của A. Ta sẽ chứng minh rằng xx là dương. Để làm điều đó, ta viết z=x−z=x^- và đặt w=yzw=yz. Khi đó ta có

w∗w=z∗y∗yz=zxz=z(x+−z)z=−z3 w^*w=z^*y^*yz=zxz=z(x^+-z)z=-z^3

Vì z⩾0z\geqslant 0, ta có z3⩾0z^3\geqslant 0, và do đó suy ra SpA′(w∗w)⊂R−'_A(w^*w)\subset \mathbf{R}_-. Hãy viết w=w1+iw2w=w_1+iw_2 trong đó w1w_1 và w2w_2 là Hermit (Bổ đề 2 của I, p. 96). Các phần tử w12w^2_1 và w22w_2^2 là dương. Ta có ww∗+w∗w=ww^*+w^*w= 2w12+2w222w^2_1+ 2w_2^2, và vì thế Mệnh đề 14 cho thấy rằng ww∗=2w12+2w22+(−w∗w)ww^*= 2w_1^2+ 2w^2_2+ (-w^*w) là dương. Vì SpA′(ww∗)='_A(ww^*) = SpA′(w∗w)'_A(w^*w) (I, p. 5, Mệnh đề 1), được chứa trong R−\mathbf{R}_-, ta kết luận rằng SpA′(w∗w)={0}'_A(w^*w) =\{0\}. Vì w∗ww^*w là Hermit, điều này kéo theo (Hệ quả 1 của I, p. 108) rằng ∥w∗w∥=ϱ(w∗w)=0\|w^*w\|=\varrho (w^*w) = 0, do đó z3=0z^3= 0. Vì zz là Hermit, ta có z=0z= 0. Vậy, x=x+x=x^+ là dương.

Nhận xét 02EM

Cho A là một đại số có phép đối hợp và cho x∈Ax\in A. Phần tử x∗xx^*x của A là dương; khi đó người ta đặt ∣x∣=(x∗x)1/2|x|= (x^*x)^{1/2}. Ta có ∥x∥2=∥x∗x∥=\|x\|^2=\|x^*x\|= ∥∣x∣2∥=∥∣x∣∥2\||x|^2\|=\||x|\|^2, do đó ∥x∥=∥∣x∣∥\|x\|=\||x|\|.

Khi xx là chuẩn tắc, ta cũng có ∣x∣=f(x)|x|=f(x), trong đó ff là ánh xạ từ C\mathbf{C} vào C\mathbf{C}, bằng không tại 0, cho bởi f(z)=∣z∣f(z) =|z|. Đặc biệt, khi xx là Hermit, ∣x∣|x| trùng với phần tử được định nghĩa bởi công thức (3).

Giả sử hơn nữa rằng A có đơn vị và xx khả nghịch. Khi đó ∣x∣|x| cũng khả nghịch, phần tử u=x∣x∣−1u=x|x|^{-1} là unita và ta có x=u∣x∣x=u|x| ("phân tích cực"; xem thêm I, p. 139, no8^o8 cho trường hợp các tự đồng cấu của các không gian Hilbert).

Bổ đề 14 02EN

Cho A là một đại số có phép đối hợp, và cho xx và yy là các phần tử Hermit của A.

a) Nếu x⩽yx\leqslant y, thì với mọi phần tử ww của A, ta có w∗xw⩽w∗yww^*xw\leqslant w^*yw. Đặc biệt, nếu y⩾0y\geqslant 0, ta có w∗yw⩾0w^*yw\geqslant 0;

b) Giả sử rằng A có đơn vị. Nếu 0⩽x⩽y0\leqslant x\leqslant y và nếu xx khả nghịch, thì yy khả nghịch và y−1⩽x−1y^{-1}\leqslant x^{-1};

c) Nếu 0⩽x⩽y0\leqslant x\leqslant y thì ∥x∥⩽∥y∥\|x\|\leqslant \|y\|.

Đặt u=(y−x)1/2u= (y-x)^{1/2}. Ta có w∗yw−w∗xw=w∗u2w=(uw)∗(uw)w^*yw-w^*xw=w^*u^2w= (uw)^*(uw), và mệnh đề a) suy ra từ Định lý 2.

Hãy chứng minh mệnh đề b). Trước hết giả sử rằng x=1x= 1. Gọi B là *-đại số con có đơn vị sinh bởi yy. Theo đẳng cấu Gelfand, yy tương ứng với một hàm liên tục ⩾1\geqslant 1 trên không gian compact X(B)\mathsf{X}(B). Do đó hàm này khả nghịch và nghịch đảo của nó là ⩽1\leqslant 1. Điều này kéo theo rằng yy khả nghịch và y−1⩽1=x−1y^{-1}\leqslant 1 =x^{-1}. Trong trường hợp tổng quát, ta nhận thấy rằng 0⩽1⩽x−1/2yx−1/20\leqslant 1\leqslant x^{-1/2}yx^{-1/2} theo a), nên trường hợp trước kéo theo rằng z=x−1/2yx−1/2z=x^{-1/2}yx^{-1/2} khả nghịch và z−1⩽1z^{-1}\leqslant 1. Vì thế yy khả nghịch và y−1⩽x−1y^{-1}\leqslant x^{-1}, lại theo a).

Để chứng minh mệnh đề c), có thể giả sử rằng A có đơn vị (Mệnh đề 3 của I, p. 105). Trước hết giả sử rằng yy khả nghịch. Đặt

√−1−1 \surd -_{1-1}

b=yb=y. Theo a), các điều kiện 0⩽x⩽y0\leqslant x\leqslant y kéo theo 0⩽bxb⩽0\leqslant bxb\leqslant b−1yb−1=1b^{-1}yb^{-1}= 1, do đó ∥b−1xb−1∥⩽1\|b^{-1}xb^{-1}\|\leqslant 1 theo Bổ đề 12, c) của I, p. 116. Khi đó ta có

∥x∥=∥b(b−1xb−1)b∥⩽∥b∥∥b−1xb−1∥∥b∥⩽∥b∥2=∥b2∥=∥y∥ \|x\|=\|b(b^{-1}xb^{-1})b\|\leqslant \|b\|\|b^{-1}xb^{-1}\|\|b\|\leqslant \|b\|^2=\|b^2\|=\|y\|

Trong trường hợp tổng quát, với mọi số thực ε>0\varepsilon >0, phần tử y+εy+\varepsilon là khả nghịch và 0⩽x⩽y+ε0\leqslant x\leqslant y+\varepsilon. Theo điều trước đó, do đó ta có ∥x∥⩽∥y+ε∥\|x\|\leqslant \|y+\varepsilon \| với mọi số thực ε>0\varepsilon >0, do đó có kết quả.

Nhận xét 02EO

Nói chung, nếu xx và yy là các phần tử dương của một *-đại số A, thì điều kiện 0⩽x⩽y0\leqslant x\leqslant y không kéo theo x2⩽y2(x^2\leqslant y^2(xem bài tập 15 của I, p. 182).

10. Các Phần Tử Đơn Vị Xấp Xỉ Trong Các *-Đại Số

Định nghĩa 7 02EP

Cho A là một đại số định chuẩn. Một phần tử đơn vị xấp xỉ của A là một cơ sở lọc F\mathfrak{F} trên quả cầu đơn vị của A sao cho, với mọi xx trong A, các cơ sở lọc xFx\mathfrak{F} và Fx\mathfrak{F}x trên A hội tụ đến xx, nói cách khác:

limf,Ffx=_{f,\mathfrak{F}}f x= limf,Fxf=x_{f,\mathfrak{F}}xf=x.

Nếu A là một *-đại số, thì một phần tử đơn vị xấp xỉ F\mathfrak{F} được gọi là tăng nếu F\mathfrak{F} là một cơ sở lọc trên A+A_+.

Cho A là một *-đại số. Ta ký hiệu A+⩽1A^{\leqslant 1}_+ (resp. A+<1A^{<1}_+) là tập hợp các phần tử dương của A có chuẩn ⩽1\leqslant 1 (resp. có chuẩn <1<1); đó là các phần tử Hermit của A có phổ được chứa trong [0,1][0,1] (resp. trong [0,1[[0,1[).

Mệnh đề 17 02EQ

Cho A là một *-đại số, và cho F\mathfrak{F} là một cơ sở lọc trên A+⩽1A^{\leqslant 1}_+. Để F\mathfrak{F} là một phần tử đơn vị xấp xỉ tăng của A, điều kiện cần và đủ là ta có

limf,Ffx=x_{f,\mathfrak{F}}f x=x

với mọi phần tử dương xx của A.

Điều kiện đó hiển nhiên là cần; hãy chứng minh rằng nó là đủ. Gọi A~\widetilde{A} là *-đại số suy ra từ A bằng phép nối một phần tử đơn vị. Cho xx là một phần tử của A và cho f∈A+⩽1f\in A^{\leqslant 1}_+. Ta có

∥fx−x∥2=∥(fx−x)(fx−x)∗∥=∥(f−1)xx∗(f−1)∥ \|f x-x\|^2=\|(f x-x)(f x-x)^*\|=\|(f-1)xx^*(f-1)\|
⩽∥(f−1)xx∗∥ \leqslant \|(f-1)xx^*\|

vì ∥f−1∥⩽1\|f-1\|\leqslant 1 (Bổ đề 12, c) của I, p. 116). Do đó ta có

lim supf,F∥fx−x∥2⩽_{f,\mathfrak{F}}\|f x-x\|^2\leqslant lim supf,F∥fxx∗−xx∗∥_{f,\mathfrak{F}}\|f xx^*-xx^*\|. Vì xx∗xx^* là dương (Định lý 2 của I, p. 118), giả thiết kéo theo rằng

lim supf,F∥fx−x∥2⩽∥xx∗−xx∗∥=0_{f,\mathfrak{F}}\|f x-x\|^2\leqslant \|xx^*-xx^*\|= 0,

nên

limf,Ffx=x_{f,\mathfrak{F}}f x=x.

Vì phép đối hợp của A là liên tục và vì F\mathfrak{F} là một cơ sở lọc trên AhA_h, ta có

limf,Fxf=_{f,\mathfrak{F}}xf= limf,F(f∗x∗)∗=_{f,\mathfrak{F}}(f^*x^*)^*= limf,F(fx∗)∗=(x∗)∗=x_{f,\mathfrak{F}}(f x^*)^*= (x^*)^*=x.

Mệnh đề được suy ra.

Mệnh đề 18 02ER

Cho A là một đại số có đối hợp. Tập hợp có thứ tự A+<1A^{<1}_+ có hướng sang phải (E, III, p. 12, def. 7), và lọc các thiết diện của nó (TG, I, p. 38, ví dụ 2) là một đơn vị xấp xỉ tăng của A.

Gọi A~\widetilde{A} là đại số có đối hợp suy ra từ A bằng phép nối một phần tử đơn vị ký hiệu là 1 (def. 4 of I, p. 106).

Gọi gg là hàm từ [0,1[[0,1[ vào R+\mathbf{R}_+ được định nghĩa bởi g(t)=t(1−t)−1g(t) =t(1-t)^{-1}. Đây là một song ánh liên tục tăng, song ánh ngược của nó được cho bởi t↦1−(1+t)−1t\mapsto 1-(1 +t)^{-1}.

Ta chứng minh rằng tập hợp có thứ tự A+<1A^{<1}_+ có hướng sang phải. Gọi xx và yy là các phần tử của A+<1A^{<1}_+. Vì g(0)=0g(0) = 0 và vì SpA′(x)'_A(x) và SpA′(y)'_A(y) được chứa trong [0,1[[0,1[, các phần tử g(x)g(x) và g(y)g(y) được xác định; chúng là dương, nên g(x)+g(y)⩾0g(x) +g(y)\geqslant 0. Do đó ta có thể lập phần tử z=g−1(g(x)+g(y))z=g^{-1}(g(x) +g(y)) của A. Ta có SpA′(z)⊂[0,1['_A(z)\subset [0,1[, và vì thế z∈A+<1z\in A^{<1}_+.

Ta có 0⩽g(x)⩽g(z)0\leqslant g(x)\leqslant g(z), do đó 1⩽1+g(x)⩽1+g(z)1\leqslant 1+g(x)\leqslant 1+g(z). Mệnh đề b) của bổ đề 14 ở I, p. 119 suy ra rằng 1+g(x)1 +g(x) và 1+g(z)1 +g(z) là khả nghịch và rằng (1+g(z))−1⩽(1+g(x))−1(1 +g(z))^{-1}\leqslant (1 +g(x))^{-1}. Do đó, z=1−(1+g(z))−1⩾z= 1-(1 +g(z))^{-1}\geqslant 1−(1+g(x))−1=x1-(1 +g(x))^{-1}=x. Tương tự, ta có z⩾yz\geqslant y. Hệ quả là, zz là một cận trên của xx và yy trong A+<1A^{<1}_+. Vậy tập hợp có thứ tự A+<1A^{<1}_+ có hướng sang phải. Ta ký hiệu bởi F\mathfrak{F} lọc các thiết diện của nó

Gọi xx là một phần tử dương của A. Với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1, đặt en=e_n= g−1(nx)g^{-1}(nx); ta có en∈A+<1e_n\in A^{<1}_+. Gọi hnh_n là hàm liên tục trên R+\mathbf{R}_+ được định nghĩa, với mọi t∈R+t\in \mathbf{R}_+, bởi hn(t)=t2(1−g−1(nt))=t2/(1+nt)h_n(t) =t^2(1-g^{-1}(nt)) =t^2/(1 +nt). Ta có ∣hn(t)∣⩽t/n|h_n(t)|\leqslant t/n với mọi t⩾0t\geqslant 0, và vì thế ∥x(1−en)x∥=∥hn(x)∥⩽\|x(1-e_n)x\|=\|h_n(x)\|\leqslant ∥x∥/n\|x\|/n. Đặc biệt, x(1−en)xx(1-e_n)x tiến tới 0 khi nn tiến ra vô cùng.

Cho ε>0\varepsilon >0 là một số thực. Cho nn là một số nguyên sao cho ∥x(1−en)x∥<ε\|x(1-e_n)x\|< \varepsilon. Với mọi f∈A+<1f\in A^{<1}_+ sao cho f⩾enf\geqslant e_n, khi đó ta có

∥x−fx∥2=∥(1−f)x∥2=∥((1−f)x)∗(1−f)x∥=∥x∗(1−f)2x∥ \|x-f x\|^2=\|(1-f)x\|^2=\|((1-f)x)^*(1-f)x\|=\|x^*(1-f)^2x\|
=∥x(1−f)2x∥ =\|x(1-f)^2x\|

Hơn nữa, vì 0⩽f⩽10\leqslant f\leqslant 1, ta có (1−f)−(1−f)2=(1−f)f⩾0(1-f)-(1-f)^2= (1-f)f\geqslant 0 (Bổ đề 12, d) của I, p. 116), do đó (1−f)2⩽1−f(1-f)^2\leqslant 1-f. Vì 1−f⩽1−en1-f\leqslant 1-e_n, suy ra 0⩽(1−f)2⩽1−en0\leqslant (1-f)^2\leqslant 1-e_n. Theo Bổ đề 14, a) và c) của I, p. 119, suy ra

∥x−fx∥2=∥x(1−f)2x∥⩽∥x(1−en)x∥<ε \|x-f x\|^2=\|x(1-f)^2x\|\leqslant \|x(1-e_n)x\|< \varepsilon

Vậy limf,Ffx=x_{f,\mathfrak{F}}f x=x với mọi x∈A+x\in A_+. Do đó bộ lọc F\mathfrak{F} là một đơn vị xấp xỉ của A theo Mệnh đề 17.

11. Thương bởi một iđêan hai phía đóng

Bổ đề 15 02ES

Cho A là một đại số stellar và cho I là một iđêan hai phía đóng của A. Khi đó I là tự liên hợp.

Cho J=I∩I∗J = I\cap I^*. Tập hợp J là một iđêan hai phía tự liên hợp của A, chứa I∗II^*I. Đặc biệt, J là một đại số stellar. Cho F\mathfrak{F} là một đơn vị xấp xỉ tăng của J (Mệnh đề 18 của I, p. 121). Với mọi x∈Ix\in I và mọi f∈J+⩽1f\in J^{\leqslant 1}_+, ta có

∥xf−x∥2=∥(xf−x)∗(xf−x)∥=∥f(x∗xf−x∗x)−(x∗xf−x∗x)∥ \|xf-x\|^2=\|(xf-x)^*(xf-x)\|=\|f(x^*xf-x^*x)-(x^*xf-x^*x)\|
⩽2∥x∗xf−x∗x∥ \leqslant 2\|x^*xf-x^*x\|

Vì x∗x∈Jx^*x\in J, do đó ta có

limf,F∥xf−x∥2=0_{f,\mathfrak{F}}\|xf-x\|^2= 0.

Vì xf∈Jxf\in J với mọi f∈J+⩽1f\in J^{\leqslant 1}_+ và vì J là đóng, điều đó suy ra x∈Jx\in J. Vậy I = J, và iđêan I là tự liên hợp.

Mệnh đề 19 02ET

Cho A là một đại số stellar và cho I là một iđêan hai phía đóng của A. Khi đó đại số Banach có phép đối hợp thương A/IA/I là một đại số stellar.

Iđêan I là tự liên hợp (Bổ đề 15). Xét đại số stellar A~\widetilde{A} suy ra từ A bằng phép nối thêm một phần tử đơn vị (Định nghĩa 4 của I, p. 106). Trong đại số này, tập hợp I là một iđêan hai phía đóng tự liên hợp, và A/IA/I đồng nhất với một đại số con có phép đối hợp đóng của A~/I\widetilde{A}/I. Do đó có thể giả sử rằng A có đơn vị.

Đại số Banach A/IA/I có phép đối hợp. Cho π:A→A/I\pi : A\rightarrow A/I là phép chiếu chính tắc. Iđêan hai phía tự liên hợp I là một đại số con stellar của A. Cho F\mathfrak{F} là một đơn vị xấp xỉ tăng của I (Mệnh đề 18 của I, p. 121). Trước hết ta sẽ chỉ ra rằng với mọi x∈Ax\in A, ta có

(6) ∥π(x)∥A/I=\|\pi (x)\|_{A/I}= limf,F∥x−xf∥_{f,\mathfrak{F}}\|x-xf\|.

Một mặt, vì xf∈Ixf\in I với mọi f∈I+⩽1f\in I^{\leqslant 1}_+, ta có

∥π(x)∥A/I=\|\pi (x)\|_{A/I}= infa∈I∥x−a∥⩽_{a\in I}\|x-a\|\leqslant lim inff,F∥x−xf∥_{f,\mathfrak{F}}\|x-xf\|.

Mặt khác, với mọi a∈Ia\in I, ta có

∥x−xf∥⩽∥(x−a)−(x−a)f∥+∥a−af∥ \|x-xf\|\leqslant \|(x-a)-(x-a)f\|+\|a-af\|
=∥(x−a)(1−f)∥+∥a−af∥ =\|(x-a)(1-f)\|+\|a-af\|

và do đó, vì ∥1−f∥⩽1\|1-f\|\leqslant 1 (Bổ đề 12 của I, p. 116) và a∈Ia\in I, suy ra rằng

lim supf,F∥x−xf∥⩽∥x−a∥_{f,\mathfrak{F}}\|x-xf\|\leqslant \|x-a\|.

Vậy suy ra lim supf,F∥x−xf∥⩽∥π(x)∥A/I_{f,\mathfrak{F}}\|x-xf\|\leqslant \|\pi (x)\|_{A/I} vì aa là tùy ý trong I. Công thức (6) do đó được chứng minh.

Bây giờ cho xx là một phần tử của A. Theo công thức (6), ta có

∥π(x)∥A/I2=\|\pi (x)\|^2_{A/I}= limf,F∥x−xf∥2=_{f,\mathfrak{F}}\|x-xf\|^2= limf,F∥x(1−f)∥2_{f,\mathfrak{F}}\|x(1-f)\|^2

= limf,F∥(1−f)x∗x(1−f)∥⩽_{f,\mathfrak{F}}\|(1-f)x^*x(1-f)\|\leqslant limf,F∥x∗x(1−f)∥=∥π(x∗x)∥A/I_{f,\mathfrak{F}}\|x^*x(1-f)\|=\|\pi (x^*x)\|_{A/I}.

Khi đó Bổ đề 6 của I, p. 103 suy ra rằng đại số Banach có phép đối hợp thương A/IA/I là một đại số stellar.

12. Đại số stellar bao của một đại số Banach có phép đối hợp

Bổ đề 16 02EU

Cho A là một đại số có phép đối hợp và cho pp là một nửa chuẩn trên A. Các điều kiện sau là tương đương :

(i) Ta có p(xy)⩽p(x)p(y),p(x∗)=p(x)p(xy)\leqslant p(x)p(y),p(x^*) =p(x) và p(x)2=p(x∗x)p(x)^2=p(x^*x) với mọi x,y∈Ax, y\in A;

(ii) Tập hợp R các phần tử xx của A sao cho p(x)=0p(x) = 0 là một iđêan hai phía tự liên hợp của A, và nửa chuẩn trên A/RA/R cảm sinh bởi pp biến A/RA/R thành một đại số có đối hợp có chuẩn mà đầy đủ hóa của nó là một đại số stellar;

(iii) Tồn tại một đại số stellar B và một cấu xạ φ\varphi của các đại số có đối hợp từ A vào B sao cho p(x)=∥φ(x)∥p(x) =\|\varphi (x)\| với mọi x∈Ax\in A.

Các suy ra (i)=⇒=\Rightarrow (ii)=⇒=\Rightarrow (iii)=⇒=\Rightarrow (i) đều sơ cấp.

Một nửa chuẩn thỏa mãn các điều kiện của bổ đề 16 sẽ được gọi là một nửa chuẩn stellar trên đại số có đối hợp A.

Cho A là một đại số có đối hợp có chuẩn và gọi S là tập hợp các nửa chuẩn stellar trên A. Ta có p(x)⩽∥x∥p(x)\leqslant \|x\| với mọi x∈Ax\in A và mọi p∈Sp\in S (I, p. 104, mệnh đề 2). Ánh xạ x↦∥x∥∗=x\mapsto \|x\|_*= supp∈Sp(x)_{p\in S}p(x) là một

nửa chuẩn stellar trên A. Nó là nửa chuẩn stellar lớn nhất trên A.

Gọi R là tập hợp các x∈Ax\in A sao cho ∥x∥∗=0\|x\|_*= 0. Nó là một iđêan hai phía đóng của A. Ta ký hiệu bởi Stell(A) đại số stellar đầy đủ hóa của A/RA/R đối với chuẩn cảm sinh bởi x↦∥x∥∗x\mapsto \|x\|_* (bổ đề 16, (ii)). Ánh xạ chính tắc từ A vào Stell(A) là liên tục, ảnh của nó trù mật trong Stell(A) và hạt nhân của nó bằng R.

Định nghĩa 8 02EV

Đại số stellar Stell(A) được gọi là đại số stellar bao của đại số có đối hợp có chuẩn A.

Nếu A giao hoán, thì Stell(A) giao hoán; nếu A có đơn vị, thì Stell(A) có đơn vị.

Mệnh đề 20 02EW

Cho A là một đại số có đối hợp có chuẩn và gọi jj là cấu xạ chính tắc từ A vào Stell(A). Với mọi đại số stellar B và mọi cấu xạ φ\varphi của các đại số có đối hợp từ A vào B, tồn tại một cấu xạ duy nhất φ′\varphi ' của các đại số stellar từ Stell(A) vào B sao cho φ=φ′∘j\varphi =\varphi '\circ j.

Ta ký hiệu bởi x↦∥x∥∗x\mapsto \|x\|_* chuẩn trên Stell(A). Gọi R là hạt nhân của jj. Ánh xạ x↦∥φ(x)∥x\mapsto \|\varphi (x)\| là một nửa chuẩn stellar trên A. Do đó ta có ∥φ(x)∥⩽∥x∥∗\|\varphi (x)\|\leqslant \|x\|_* với mọi x∈Ax\in A. Bởi vậy, bằng cách chuyển qua thương, cấu xạ φ\varphi xác định một cấu xạ liên tục từ A/RA/R vào B, cấu xạ này được kéo dài bằng tính liên tục thành một cấu xạ φ′\varphi ' từ Stell(A) vào B thỏa mãn φ=φ′∘j\varphi =\varphi '\circ j. Tính duy nhất của φ′\varphi ' suy ra từ việc ảnh của jj trù mật trong Stell(A).

Hệ quả 02EX

Cho A là một đại số Banach có đối hợp giao hoán và jj là cấu xạ chính tắc từ A vào Stell(A). Ánh xạ X(j)\mathsf{X}(j) là một đồng phôi của X\mathsf{X}(Stell(A)) lên không gian con X(A)h\mathsf{X}(A)_h của X(A)\mathsf{X}(A) gồm các đặc trưng Hermit của A.

Các đặc trưng Hermit của A là các cấu xạ của các đại số có đối hợp từ A vào đại số stellar C\mathbf{C}. Vì thế mệnh đề 20 kéo theo rằng X(j)\mathsf{X}(j) là một song ánh từ X\mathsf{X}(Stell(A)) lên X(A)h\mathsf{X}(A)_h. Vì X(j)\mathsf{X}(j) là một đồng phôi lên ảnh của nó (xem I, p. 10), hệ quả được chứng minh.

Ta đồng nhất X\mathsf{X}(Stell(A)) với X(A)h\mathsf{X}(A)_h nhờ ánh xạ X(j)\mathsf{X}(j). Với mọi x∈x\in A, ánh xạ GStell(A)(j(x))\mathscr{G}_{Stell(A)}(j(x)) không là gì khác ngoài hạn chế của GA(x)\mathscr{G}_A(x) trên X(A)h\mathsf{X}(A)_h.

Mệnh đề 21 02EY

Cho A là một đại số Banach có đối hợp và jj là cấu xạ chính tắc từ A vào Stell(A). Căn của A được chứa trong hạt nhân của jj.

Cho xx là một phần tử của căn của A. Khi đó x∗xx^*x thuộc căn của A, và do đó SpA′(x∗x)={0}('_A(x^*x) =\{0\}(I, p. 5, nhận xét 3). Vì SpStell(A)′(j(x∗x))⊂'_{Stell(A)}(j(x^*x))\subset SpA′(x∗x)'_A(x^*x), nên ta có SpStell(A)′(j(x)∗j(x))={0}'_{Stell(A)}(j(x)^*j(x)) =\{0\}, do đó ∥j(x)∥2=∥j(x)∗j(x)∥=ϱ(j(x)∗j(x))=0\|j(x)\|^2=\|j(x)^*j(x)\|=\varrho (j(x)^*j(x)) = 0 (công thức (2) của I, p. 104), và vì vậy j(x)=0j(x) = 0.

13. Đại số stellar của một nhóm compact địa phương

Định nghĩa 9 02EZ

Cho G là một nhóm compact địa phương và cho A là đại số Banach có đối hợp các độ đo bị chặn trên G có một mật độ đối với một độ đo Haar trên G (ví dụ 4 của I, p. 99). Đại số stellar của G, theo định nghĩa, là đại số stellar bao của đại số Banach có đối hợp A. Nó được ký hiệu là Stell(G).

Nhận xét 02F0

Cho ν\nu là một độ đo Haar trái trên G và cho Δ là môđun của nó. Ánh xạ f↦f⋅νf\mapsto f\cdot \nu là một đẳng cấu đẳng cự từ đại số L1(G,ν)L^1(G, \nu ) lên A (loc. cit.). Do đó cũng có thể định nghĩa Stell(G) là đại số stellar bao của đại số chuẩn có đối hợp L1(G,ν)L^1(G, \nu ).

Cho G là một nhóm compact địa phương và cho ν\nu là một độ đo Haar trái trên G. Với μ∈M1(G)\mu\in \mathscr{M}^1(G) và f∈L2(G,ν)f\in L^2(G, \nu ), ta có μ∗f∈L2(G,ν)\mu*f\in L^2(G, \nu ) (INT, VIII, §4, mệnh đề 6). Khi đó, ký hiệu bởi γ(μ)\boldsymbol{\gamma }(\mu) tự đồng cấu f↦μ∗ff\mapsto \mu*f của L2(G,ν)L^2(G, \nu ). Ánh xạ μ↦γ(μ)\mu\mapsto \boldsymbol{\gamma }(\mu) là một biểu diễn của đại số M1(G)\mathscr{M}^1(G) trong đại số Banach L(L2(G,ν))\mathscr{L}(L^2(G, \nu )) các tự đồng cấu liên tục của L2(G,ν)L^2(G, \nu ) (INT, VIII, §4, hệ quả của mệnh đề 6). Mặt khác, γ(μˇ)\boldsymbol{\gamma }(\check{\mu}) là chuyển vị của tự đồng cấu γ(μ)\boldsymbol{\gamma }(\mu) (INT, VIII, §4, no3^o3, mệnh đề 8). Suy ra γ(μ∗)\boldsymbol{\gamma }(\mu^*) là tự đồng cấu liên hợp của γ(μ)\boldsymbol{\gamma }(\mu), và do đó ánh xạ γ:μ↦γ(μ)\boldsymbol{\gamma }:\mu\mapsto \boldsymbol{\gamma }(\mu) là một cấu xạ của các đại số có đối hợp từ M1(G)\mathscr{M}^1(G) vào đại số stellar L(L2(G,ν))\mathscr{L}(L^2(G, \nu )), được gọi là biểu diễn chính quy trái của M1(G)\mathscr{M}^1(G) trong L2(G,ν)L^2(G, \nu ). Theo INT, VIII, §4, no7^o7, mệnh đề 19, biểu diễn này là trung thành.

Cho jj là ánh xạ chính tắc từ L1(G,ν)L^1(G, \nu ) vào Stell(G). Hạn chế lên L1(G,ν)L^1(G, \nu ), biểu diễn chính quy γ\boldsymbol{\gamma } xác định một cấu xạ đơn ánh của các đại số có đối hợp từ L1(G,ν)L^1(G, \nu ) vào L(L2(G,ν))\mathscr{L}(L^2(G, \nu )), được gọi là biểu diễn chính quy trái của L1(G)L^1(G) trong L2(G)L^2(G). Theo mệnh đề 20, tồn tại một cấu xạ duy nhất γ′:\boldsymbol{\gamma }': Stell(G) →L(L2(G,ν))\rightarrow \mathscr{L}(L^2(G, \nu )) sao cho γ=γ′∘j\boldsymbol{\gamma }=\boldsymbol{\gamma }'\circ j. Người ta nói rằng γ′\boldsymbol{\gamma }' là biểu diễn chính quy trái của Stell(G) trong L2(G,ν)L^2(G, \nu ). Lạm dụng ký hiệu, ta lại viết

γ′(φ)(f)=φ∗f(7) \boldsymbol{\gamma }'(\varphi )(f) =\varphi *f \tag{7}

với f∈L2(G,ν)f\in L^2(G, \nu ) và φ∈\varphi \in Stell(G). Ta có

∥φ∗f∥2⩽∥φ∥∗∥f∥2(8) \|\varphi *f\|_2\leqslant \|\varphi \|_*\|f\|_2 \tag{8}

Nhận xét 02F1

Nói chung, biểu diễn chính quy trái γ′\boldsymbol{\gamma }' của Stell(G) trong L2(G,ν)L^2(G, \nu ) không trung thành. Có thể chứng minh rằng nó như vậy khi và chỉ khi tồn tại trên LR∞(G)L^{\infty}_{\mathbf{R}}(G) một dạng tuyến tính dương ff sao cho f(1)=1f(1) = 1 và f(γ(g)x)=f(x)f(\boldsymbol{\gamma }(g)x) =f(x) với mọi (g,x)∈G×G(g, x)\in G\times G (khi đó người ta nói rằng nhóm G là amenable, cf. EVT, IV, p. 73, bài tập 4).

Mệnh đề 22 02F2

Ánh xạ chính tắc jj từ L1(G,ν)L^1(G, \nu ) vào Stell(G) là đơn ánh và có ảnh trù mật.

Ảnh của jj là trù mật theo định nghĩa của đại số sao bao của một đại số định chuẩn đối hợp. Vì biểu diễn chính quy trái γ\boldsymbol{\gamma } là trung thành, tính đơn ánh của jj suy ra từ đẳng thức γ=γ′∘j\boldsymbol{\gamma }=\boldsymbol{\gamma }'\circ j.

Hệ quả 02F3

Đại số L1(G,ν)L^1(G, \nu ) là nửa đơn.

Điều này suy ra từ Mệnh đề 21 của I, p. 125 và Mệnh đề 22.

Do đó có thể đồng nhất L1(G,ν)L^1(G, \nu ) với một đại số con đối hợp trù mật của Stell(G), và khi đó đơn ánh chính tắc của L1(G,ν)L^1(G, \nu ) vào Stell(G) là liên tục.

Bây giờ giả sử rằng nhóm G là đơn môđula (INT, VII, §1, No.o3^o3, Định nghĩa 3). Khi đó có thể lặp lại các lập luận như trên, xuất phát từ biểu diễn chính quy phải (f,μ)↦δ(μ)(f)=f∗μˇ(f, \mu)\mapsto \boldsymbol{\delta }(\mu)(f) =f*\check{\mu} của L2(G,ν)×M1(G)L^2(G, \nu )\times \mathscr{M}^1(G) trong L2(G,ν)L^2(G, \nu ). Khi đó ta định nghĩa một cấu xạ δ′\boldsymbol{\delta }' của Stell(G) vào L(L2(G,ν))\mathscr{L}(L^2(G, \nu )) sao cho δ=δ′∘j\boldsymbol{\delta }=\boldsymbol{\delta }'\circ j, và ta viết δ′(φ)(f)=f∗φ\boldsymbol{\delta }'(\varphi )(f) =f*\varphi với f∈L2(G,ν)f\in L^2(G, \nu ) và φ∈\varphi \in Stell(G).

Với φ,ψ∈\varphi , \psi \in Stell(G), ta có δ′(ψ)∘γ′(φ)=γ′(ψ)∘δ′(φ)\boldsymbol{\delta }'(\psi )\circ \boldsymbol{\gamma }'(\varphi ) =\boldsymbol{\gamma }'(\psi )\circ \boldsymbol{\delta }'(\varphi ), tức là

(φ∗f)∗ψ=φ∗(f∗ψ)(9) (\varphi *f)*\psi =\varphi *(f*\psi ) \tag{9}

với mọi f∈L2(G,ν)f\in L^2(G, \nu ). Thật vậy, công thức này đúng với φ,ψ∈\varphi , \psi \in L1(G,ν)L^1(G, \nu ), và các ánh xạ (φ,ψ)↦(φ∗f)∗ψ(\varphi , \psi )\mapsto (\varphi *f)*\psi và (φ,ψ)↦φ∗(f∗ψ)(\varphi , \psi )\mapsto \varphi *(f*\psi ) là những ánh xạ song tuyến tính liên tục từ Stell(G) ×\times Stell(G) vào L2(G,ν)L^2(G, \nu ).

Bài tập

Xem các bài tập của § 6.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.