Bourbaki

§ 7. Phổ của các tự đồng cấu của các không gian Banach

Trừ khi nói khác, các không gian vectơ được xét trong số này đều là các không gian vectơ trên C\mathbf{C}. Ta ký hiệu bởi 1E1_E ánh xạ đồng nhất của một không gian vectơ E. Một tự đồng cấu của một không gian vectơ tôpô E là một ánh xạ tuyến tính liên tục từ E vào E.

Cho E là một không gian vectơ tôpô và uu là một tự đồng cấu của E. Nếu F là một không gian con của E ổn định dưới uu, ta sẽ nói rằng tự đồng cấu của F suy ra từ uu bằng cách chuyển qua không gian con là tự đồng cấu của F suy ra từ uu. Ta ký hiệu nó bởi u∣Fu|F.

1. Phổ của một tự đồng cấu

Định nghĩa 1 02G0

Cho E là một không gian vectơ tôpô và uu là một tự đồng cấu của E. Phổ của uu, ký hiệu là Sp(uu), là phổ của uu đối với đại số có đơn vị L(E)\mathscr{L}(E).

Cho E là một không gian vectơ tôpô và u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E). Phổ của uu là tập hợp các số phức λ\lambda sao cho u−λ1Eu-\lambda 1_E không phải là một tự đẳng cấu của E. Nếu E đầy đủ khả mêtric, thì đó cũng là tập hợp các số phức λ\lambda sao cho u−λ1Eu-\lambda 1_E không song ánh (EVT, I, p. 19, Hệ quả 1).

Mọi trị riêng của uu đều thuộc phổ của uu, nhưng nói chung đảo lại là sai.

Trong phần còn lại của số này, ta sẽ giới hạn việc nghiên cứu khái niệm phổ vào trường hợp E là một không gian Banach.

Bổ đề 1 02G1

Cho E là một không gian Banach và uu là một tự đồng cấu của E. Cho (Ei)i∈I(E_i)_{i\in I} là một họ hữu hạn các không gian con đóng của E, ổn định dưới uu, sao cho E=⨁i∈IEiE =\bigoplus_{i\in I}E_i. Với mỗi i∈Ii\in I, gọi uiu_i là tự đồng cấu của EiE_i suy ra từ uu. Khi đó Sp(uu) =⋃i∈I=\bigcup_{i\in I} Sp(uiu_i), và với mọi f∈Of\in \mathscr{O}(Sp(uu)), tự đồng cấu f(u)f(u) ổn định các không gian EiE_i, và f(u)f(u) trùng với f(ui)f(u_i) trên EiE_i.

Tự đồng cấu uu là một đẳng cấu khi và chỉ khi uiu_i là một đẳng cấu với mọi i∈Ii\in I. Áp dụng tính chất này cho u−λ1Eu-\lambda 1_E, ta suy ra rằng Sp(uu) là hợp của các tập hợp Sp(uiu_i) với i∈Ii\in I.

Cho f∈Of\in \mathscr{O}(Sp(uu)). Tự đồng cấu f(u)f(u) của E thuộc đối giao hoán tử kép của uu trong L(E)\mathscr{L}(E) (Định lý 5 của I, p. 74), và vì vậy giao hoán với các phép chiếu pip_i. Do đó nó ổn định các không gian EiE_i. Xét cấu xạ liên tục có đơn vị ϖ\varpi từ đại số tích ∏i∈IL(Ei)\prod_{i\in I}\mathscr{L}(E_i) vào L(E)\mathscr{L}(E) được xác định bởi (vi)i∈I↦⨁ivi(v_i)_{i\in I}\mapsto \bigoplus_iv_i. Nó biến họ (ui)(u_i) thành uu. Khi đó Mệnh đề 7 của I, p. 75 suy ra Sp(uu)⊂⋃i∈I\subset \bigcup_{i\in I} Sp(uiu_i) và

f(u)=f(ϖ((ui)i∈I))=ϖ((f(ui))i∈I)=⨁i∈If(ui) f(u) =f(\varpi ((u_i)_{i\in I})) =\varpi ((f(u_i))_{i\in I}) =\bigoplus_{i\in I}f(u_i)

điều này kết thúc chứng minh bổ đề.

Mệnh đề 1 02G2

Cho E là một không gian Banach phức và uu là một tự đồng cấu của E. Cho λ∈C\lambda \in \mathbf{C} và f∈Of\in \mathscr{O}(Sp(uu)). Ta có

Ker(u−λ1Eu-\lambda 1_E)⊂\subset Ker(f(u)−f(λ)1Ef(u)-f(\lambda )1_E).

Cho x∈Ex\in E khác không. Tập hợp A các v∈L(E)v\in \mathscr{L}(E) sao cho xx là một vectơ riêng của vv là một đại số con có đơn vị của L(E)\mathscr{L}(E).

Đại số A là đầy: nếu v∈Av\in A khả nghịch trong L(E)\mathscr{L}(E) và nếu xx là một vectơ riêng của vv ứng với trị riêng λ\lambda, thì λ≠0\lambda \not= 0 và v−1(x)=λ−1xv^{-1}(x) =\lambda^{-1}x, điều này chứng minh rằng v−1∈Av^{-1}\in A.

Đại số A đóng trong L(E)\mathscr{L}(E). Thật vậy, nếu (vn)n∈N(v_n)_{n\in\mathbf{N}} là một dãy trong A sao cho vnv_n hội tụ đến v∈L(E)v\in \mathscr{L}(E), thì dãy (λn)n∈N(\lambda_n)_{n\in\mathbf{N}} sao cho vn(x)=λnxv_n(x) =\lambda_nx bị chặn, và do đó nhận một dãy con hội tụ đến một số phức μ\mu, vì thế v(x)=μxv(x) =\mu x.

Giả sử rằng xx là một vectơ riêng của uu và u(x)=λxu(x) =\lambda x. Đại số A chứa uu, và vì vậy chứa đại số con đóng đầy có đơn vị B sinh bởi uu, đại số này là giao hoán. Ánh xạ χ:B→C\chi : B\rightarrow \mathbf{C} gán cho vv trị riêng của vv tương ứng với xx là một đặc trưng của B sao cho χ(u)=λ\chi (u) =\lambda. Với mọi f∈Of\in \mathscr{O}(Sp(uu)), ta có f(u)∈Bf(u)\in B và χ(f(u))=f(χ(u))=f(λ)\chi (f(u)) =f(\chi (u)) =f(\lambda ) theo Mệnh đề 7 của I, p. 75, do đó có mệnh đề.

2. Các phép chiếu phổ

Cho E là một không gian Banach. Ta ký hiệu bởi A đại số Banach có đơn vị L(E)\mathscr{L}(E) của các tự đồng cấu của E. Cho u∈Au\in A.

Gọi H là một tập con của Sp(uu) vừa mở vừa đóng trong Sp(uu); gọi K là phần bù của nó trong Sp(uu).

Phần tử lũy đẳng liên kết với uu và H (No.o12^o12 của I, p. 81) là một phép chiếu liên tục của E, gọi là phép chiếu phổ liên kết với uu và H; nó được ký hiệu bởi eH(u)e_H(u), hoặc đơn giản là eHe_H. Ảnh của nó được gọi là không gian con phổ của E liên kết với uu và H, và được ký hiệu bởi EH(u)E_H(u), hoặc đơn giản là EHE_H. Hạt nhân của nó là EK(u)E_K(u), và cũng được ký hiệu bởi E~H(u)\widetilde{E}_H(u), hoặc đơn giản là E~H\widetilde{E}_H. Không gian E là tổng trực tiếp tôpô của các không gian con đóng EHE_H và EKE_K. Để có EH=0E_H= 0, điều kiện cần và đủ là có eH=0e_H= 0, nghĩa là hàm đặc trưng fHf_H của H trên Sp(uu) là hàm không, nghĩa là H=∅H =\emptyset.

Mọi tự đồng cấu vv của E giao hoán với uu cũng giao hoán với eH(u)e_H(u) (Định lý 5 của I, p. 74), do đó ổn định EHE_H và EKE_K. Đặc biệt, tự đồng cấu uu để ổn định các không gian con EHE_H và EKE_K. Không gian EKE_K là phần bù tôpô duy nhất của EHE_H trong E mà ổn định bởi uu.

Đại số có đơn vị AH=eHAeH(A_H=e_HAe_H(loc. cit.) là đại số con của A gồm các tự đồng cấu của E ổn định EHE_H và bằng không trên EKE_K. Với mọi v∈AHv\in A_H, ta ký hiệu bởi v∣EHv|E_H tự đồng cấu của EHE_H suy ra từ vv. Ánh xạ v↦v∣EHv\mapsto v|E_H là một đẳng cấu từ AHA_H lên L(EH)\mathscr{L}(E_H). Đặc biệt, ta có Sp(u∣EHu|E_H) == SpAH(u∣EH)=H_{A_H}(u|E_H) = H và SpAK(u∣EK)=K_{A_K}(u|E_K) = K theo công thức (18) của I, p. 82.

Mệnh đề 2 02G3

Cho E là một không gian Banach và uu là một tự đồng cấu của E. Cho E1E_1 và E2E_2 là các không gian con đóng của E, bất biến dưới uu, sao cho E=E1⊕E2E = E_1\oplus E_2. Giả sử rằng các tự đồng cấu u1u_1 và u2u_2 của E1E_1 và E2E_2 cảm sinh bởi uu có các phổ rời nhau H1=H_1= Sp(u1u_1) và H2H_2 = Sp(u2u_2). Khi đó Sp(uu) =H1∪H2= H_1\cup H_2 và eH1(u)e_{H_1}(u) là phép chiếu có ảnh là E1E_1 và hạt nhân là E2E_2. Đặc biệt, ta có EH1=E1E_{H_1}= E_1 và EH2=E2E_{H_2}= E_2.

Ta có Sp(uu) =H1∪H2(= H_1\cup H_2(I, p. 128, Bổ đề 1). Vì các tập hợp H1H_1 và H2H_2 là compact, chúng vừa mở vừa đóng trong Sp(uu). Với mọi hàm chỉnh hình ff trong một lân cận của Sp(uu), tự đồng cấu f(u)f(u) để E1E_1 và E2E_2 bất biến và trùng trên E1E_1 với f(u1)f(u_1), còn trên E2E_2 với f(u2)f(u_2) (loc. cit.). Đặc biệt lấy ff là mầm của hàm chỉnh hình fH1f_{H_1} bằng 1 trong một lân cận của H1H_1 và bằng 0 trong một lân cận của H2H_2 (x. No. 12 của I, p. 81); khi đó fH1(u1)f_{H_1}(u_1) là ánh xạ đồng nhất của E1E_1 vì fH1f_{H_1} = 1 trong một lân cận của H1=H_1= Sp(u1u_1), và fH1(u2)f_{H_1}(u_2) bằng không vì fH1=0f_{H_1}= 0 trong một lân cận của H2H_2. Do đó eH1(u)=fH1(u)e_{H_1}(u) =f_{H_1}(u) là phép chiếu có ảnh là E1E_1 và hạt nhân là E2E_2, và vì vậy ta có E1=EH1E_1= E_{H_1} và E2=EH2E_2= E_{H_2}.

Cho E là một không gian Banach và uu là một tự đồng cấu của E. Cho (Hi)i∈I(H_i)_{i\in I} là một họ hữu hạn các tập con mở và đóng của Sp(uu), từng đôi một rời nhau, và gọi H là hợp của chúng. Các hệ thức (15) và (16) của I, p. 81 suy ra các mệnh đề sau :

a) Họ các phép chiếu (eHi(u))i∈I(e_{H_i}(u))_{i\in I} là trực giao (nghĩa là, eHi(u)eHj(u)=0e_{H_i}(u)e_{H_j}(u) = 0 với mọi (i,j)(i, j) trong I2I^2 sao cho i≠ji\not=j, xem A, II, p. 18, Def. 7) và tổng của chúng là eH(u)e_H(u);

b) Không gian vectơ EHE_H là tổng trực tiếp tôpô của họ (EHi)i∈I(E_{H_i})_{i\in I};

c) Với mọi j∈Ij\in I, ta có ESp(u)−Hj=ESp(u)−H⊕⨁i≠jEHiE_{Sp(u)-H_j}= E_{Sp(u)-H}\oplus \bigoplus_{i\not=j}E_{H_i};

d) Không gian vectơ ESp(u)−HE_{Sp(u)-H} là giao của họ (ESp(u)−Hi)i∈I(E_{Sp(u)-H_i})_{i\in I}.

Khi H = Sp(uu), phân tích thành tổng trực tiếp tôpô ⨁i∈IEHi\bigoplus_{i\in I}E_{H_i} của E được gọi là phân tích phổ của E liên kết với uu và với phân hoạch hữu hạn (Hi)i∈I(H_i)_{i\in I} của Sp(uu).

Cho ff là một phần tử của O\mathscr{O}(Sp(uu)). Phổ của tự đồng cấu f(u)f(u) của E là ảnh của phổ của uu qua ff (I, p. 75, Prop. 8). Cho L là một tập con vừa mở vừa đóng trong Sp(f(u)f(u)). Tập H gồm các phần tử λ∈\lambda \in Sp(uu) sao cho f(λ)f(\lambda ) thuộc L là vừa mở vừa đóng trong Sp(uu), và ta có eL(f(u))=eH(u)e_L(f(u)) =e_H(u) vì fL∘f=fHf_L\circ f=f_H trong O\mathscr{O}(Sp(uu)) (loc. cit.).

3. Các điểm cô lập của phổ

Cho E là một không gian Banach và cho uu là một tự đồng cấu của E. Cho λ∈C\lambda \in \mathbf{C} là một điểm cô lập của Sp(uu). Khi đó ta đặt Eλ(u)=E{λ}(u)E_{\lambda}(u) = E_{\{\lambda\}}(u) và eλ(u)e_{\lambda}(u) cho phép chiếu phổ có ảnh là Eλ(u)E_{\lambda}(u) liên kết với uu và với {λ}\{\lambda \}.

Ta cũng đặt E~λ(u)=ESp(u)−{λ}(u)\widetilde{E}_{\lambda}(u) = E_{Sp(u)-\{\lambda\}}(u). Phổ của tự đồng cấu của E~λ(u)\widetilde{E}_{\lambda}(u) cảm sinh bởi uu là Sp(uu)−{λ}-\{\lambda \}; đặc biệt, u−λ1Eu-\lambda 1_E cảm sinh một tự đẳng cấu của E~λ(u)\widetilde{E}_{\lambda}(u).

Không gian Eλ(u)E_{\lambda}(u) khác không. Phổ của tự đồng cấu của Eλ(u)E_{\lambda}(u) cảm sinh bởi uu thu về λ\lambda, do đó u−λ1Eu-\lambda 1_E cảm sinh một tự đồng cấu giả lũy linh của Eλ(u)E_{\lambda}(u). Tự đồng cấu u−λ1Eu-\lambda 1_E cảm sinh một tự đẳng cấu của E~λ(u)\widetilde{E}_{\lambda}(u), do đó Ker(u−λ1Eu-\lambda 1_E)n⊂Eλ(u)^n\subset E_{\lambda}(u) với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}. Đặc biệt, ta có Ker(u−λ1Eu-\lambda 1_E)⊂Eλ(u)\subset E_{\lambda}(u).

Để λ\lambda là một cực bậc p>0p >0 của phân giải thức của uu, điều kiện cần và đủ là (u−λ1E)p−1eλ(u)≠0(u-\lambda 1_E)^{p-1}e_{\lambda}(u)\not= 0 và (u−λ1E)peλ(u)=0(u-\lambda 1_E)^pe_{\lambda}(u) = 0 (hệ quả của mệnh đề 17 của I, p. 83). Trong trường hợp này, ta có Eλ(u)=E_{\lambda}(u) = Ker((u−λ1Eu-\lambda 1_E)p^p) và E~λ(u)=\widetilde{E}_{\lambda}(u) = Im((u−λ1Eu-\lambda 1_E)p^p), vì (u−λ1E)p(u-\lambda 1_E)^p cảm sinh một tự đẳng cấu của E~λ(u)\widetilde{E}_{\lambda}(u). Ta cũng có

(u−λ1E)p−1eλ(u)=(u-\lambda 1_E)^{p-1}e_{\lambda}(u) = limz→λ(z−λ1E)pR(u,z)_{z\rightarrow\lambda}(z-\lambda 1_E)^pR(u, z)

theo mệnh đề 17 của I, p. 83.

Cần lưu ý rằng nói chung Eλ(u)E_{\lambda}(u) không phải là hợp của họ (Ker((u−λ1Eu-\lambda 1_E)n^n))n∈N_{n\in\mathbf{N}}, thậm chí cũng không phải là bao đóng của hợp này; đặc biệt, một điểm cô lập của Sp(uu) không nhất thiết là một trị riêng của u(u(I, p. 187, bài tập 1). Tương tự, có thể tồn tại các trị riêng của uu không phải là các điểm cô lập của Sp(uu) (I, p. 188, bài tập 2).

4. Phổ của chuyển vị của một tự đồng cấu

Mệnh đề 3 02G4

Cho E là một không gian Banach và E′E' là đối ngẫu của nó. Cho uu là một tự đồng cấu của E.

a) Ta có Sp(uu) == Sp(tu^tu) ;

b) Với mọi f∈Of\in \mathscr{O}(Sp(uu)), ta có f(tu)=tf(u)f(^tu) =^tf(u) ;

c) Ta có eH(tu)=teH(u)e_H(^tu) =^te_H(u) với mọi tập con H của Sp(uu) vừa mở vừa đóng.

Để một tự đồng cấu của E là một tự đẳng cấu, điều kiện cần và đủ là chuyển vị của nó là một tự đẳng cấu của E′E' (EVT, IV, p. 30, hệ quả 5), do đó suy ra mệnh đề a).

Ánh xạ v↦tvv\mapsto^tv là một đồng cấu có đơn vị liên tục của đại số Banach L(E)\mathscr{L}(E) vào đại số Banach đối của L(E′)\mathscr{L}(E') (EVT, IV, p. 7, mệnh đề 8). Vì đại số O\mathscr{O}(Sp(tu^tu)) là giao hoán, ánh xạ f↦tf(u)f\mapsto^tf(u) là một đồng cấu có đơn vị liên tục của đại số O\mathscr{O}(Sp(tu^tu)) vào đại số L(E′)\mathscr{L}(E'). Đồng cấu này ánh xạ mầm của ánh xạ đồng nhất của C\mathbf{C} tới tu^tu, và do đó trùng với đồng cấu f↦f(tu)f\mapsto f(^tu) (định lý 5 của I, p. 74). Điều này chứng minh b).

Mệnh đề c) suy ra từ b), áp dụng cho hàm fHf_H bằng 1 trong một lân cận của H và bằng 0 trong một lân cận của phần bù của nó trong Sp(uu).

Nhận xét 02G5

Cho H là một tập con vừa mở vừa đóng trong Sp(uu), với phân tích phổ liên kết là E=EH(u)⊕E~H(u)E = E_H(u)\oplus \widetilde{E}_H(u). Từ mệnh đề c) suy ra rằng nếu ta đồng nhất E′E' với EH(u)′⊕E~H(u)′E_H(u)'\oplus \widetilde{E}_H(u)', thì ta có EH′(tu)=EH(u)′E'_H(^tu) = E_H(u)' và E~H′(tu)=E~H(u)′\widetilde{E}'_H(^tu) =\widetilde{E}_H(u)'.

5. Trường hợp của các không gian Hilbert

Trong số này, xét các không gian Hilbert trên K=RK =\mathbf{R} hoặc C\mathbf{C}. Ta ký hiệu bởi ⟨x1∣x2⟩\langle x_1|x_2\rangle tích vô hướng của hai vectơ x1x_1 và x2x_2 trong một không gian Hilbert E.

Nếu E là một không gian Hilbert phức, đại số Banach L(E)\mathscr{L}(E) được trang bị phép đối hợp u↦u∗u\mapsto u^* là một đại số sao (Ví dụ 1 của I, p. 102). Đặc biệt, nếu u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E), ta có ϱ(u∗)=ϱ(u)\varrho (u^*) =\varrho (u) và Sp(u∗u^*) == Sp(uu).

Cho u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E) là một tự đồng cấu chuẩn tắc và cho λ∈C\lambda \in \mathbf{C}. Không gian riêng của uu ứng với λ\lambda trùng với không gian riêng của liên hợp u∗u^* ứng với λ\lambda (EVT, V, p. 43, hệ quả của mệnh đề 8). Tuy nhiên, nói chung các không gian này không trùng nhau nếu uu không chuẩn tắc (bài tập 3 của I, p. 188).

Cho λ\lambda và μ\mu là các số phức sao cho λ≠μ\lambda \not=\mu. Cho xx là một vectơ riêng của uu ứng với λ\lambda và cho yy là một vectơ riêng của uu ứng với μ\mu. Khi đó u∗(x)=λxu^*(x) =\lambda x, do đó

μ⟨x∣y⟩=⟨x∣u(y)⟩=⟨u∗(x)∣y⟩=⟨λx∣y⟩=λ⟨x∣y⟩ \mu\langle x|y\rangle =\langle x|u(y)\rangle =\langle u^*(x)|y\rangle =\langle \lambda x|y\rangle =\lambda \langle x|y\rangle

Suy ra ⟨x∣y⟩=0\langle x|y\rangle = 0; các không gian riêng của uu trực giao từng đôi một. Hơn nữa, với mọi λ∈C\lambda \in \mathbf{C}, không gian riêng của uu ứng với λ\lambda trùng với không gian con nguyên sơ của uu ứng với λ\lambda, nghĩa là (LIE, VII, §1, no1^o1) hợp khi k∈Nk\in \mathbf{N} của các hạt nhân của (u−λ1E)k(u-\lambda 1_E)^k (EVT, V, p. 43, hệ quả của mệnh đề 8).

Bổ đề 2 02G6

Cho E là một không gian Hilbert phức và cho uu là một tự đồng cấu chuẩn tắc của E. Cho (Ei)i∈I(E_i)_{i\in I} là một họ hữu hạn các không gian con đóng của E, ổn định dưới uu và trực giao từng đôi một, sao cho E=⨁i∈IEiE =\bigoplus_{i\in I}E_i. Với mỗi i∈Ii\in I, ký hiệu uiu_i là tự đồng cấu của EiE_i cảm sinh bởi uu. Ta có Sp(uu) =⋃i∈I=\bigcup_{i\in I} Sp(uiu_i), và với mọi f∈Cf\in \mathscr{C}(Sp(uu)), tự đồng cấu f(u)f(u) ổn định các không gian EiE_i, và f(u)f(u) trùng với f(ui)f(u_i) trên EiE_i.

Chứng minh theo chứng minh của bổ đề 1 của I, p. 128, dùng nhận xét ở 6 của I, p. 110 và mệnh đề 8 của I, p. 112.

Mệnh đề 4 02G7

Cho E là một không gian Hilbert phức và cho uu là một tự đồng cấu chuẩn tắc của E. Với mọi hàm f∈Cf\in \mathscr{C} (Sp(uu)) và mọi λ∈C\lambda \in \mathbf{C}, ta có

Ker(u−λ1Eu-\lambda 1_E)⊂\subset Ker(f(u)−f(λ)1Ef(u)-f(\lambda )1_E).

Chứng minh là tương tự với chứng minh của mệnh đề 1 trong I, p. 128; ta hãy xét lại các lập luận của nó. Đại số A được đưa vào ở chỗ đã dẫn ở đây là một đại số con có đơn vị, có phép đối hợp của L(E)\mathscr{L}(E) (EVT, V, p. 43, hệ quả). Do đó nó chứa đại số con có đơn vị, có phép đối hợp B sinh bởi uu, là giao hoán. Ánh xạ χ:B→C\chi : B\rightarrow \mathbf{C} gán cho vv trị riêng của vv đối với xx là một đặc trưng của B sao cho χ(u)=λ\chi (u) =\lambda. Với mọi f∈Cf\in \mathscr{C} (Sp(uu))), ta có f(u)∈Bf(u)\in B và χ(f(u))=f(χ(u))=f(λ)\chi (f(u)) =f(\chi (u)) =f(\lambda ) theo mệnh đề 8 của I, p. 112, do đó suy ra mệnh đề.

Bổ đề 3 02G8

Cho E là một không gian Hilbert và p∈L(E)p\in \mathscr{L}(E) là một phép chiếu. Các mệnh đề sau là tương đương:

(i) Phép chiếu pp là một phép chiếu trực giao, nghĩa là Ker(pp) == Im(pp)∘^{\circ} (EVT, V, p. 13);

(ii) Phép chiếu pp là Hermit;

(iii) Phép chiếu pp là chuẩn tắc;

(iv) Ta có Ker(pp)⊂\subset Ker(p∗p^*) ;

(v) Ta có Im(pp)⊂\subset Im(p∗p^*) ;

(vi) Phép chiếu pp là dương;

(vii) Ta có ∥p∥⩽1\|p\|\leqslant 1.

Trước hết nhắc lại rằng Ker(p∗p^*) == Im(pp)∘^{\circ} và Ker(pp) == Im(p∗p^*)∘^{\circ} (EVT, V, p. 41, mệnh đề 4). Hơn nữa, ảnh của pp (resp. p∗p^*) là đóng, vì nó trùng với hạt nhân của 1−p1-p (resp. 1−p∗1-p^*). Vậy ta có

(1) Im(pp) == Ker(p∗p^*)∘^{\circ}, Im(p∗p^*) == Ker(pp)∘^{\circ}.

(i) =⇒=\Rightarrow (ii):p∗:p^* là một phép chiếu có hạt nhân Im(pp)∘=^{\circ}= Ker(pp) và có ảnh là Im(p∗p^*)∘=^{\circ}= Ker(pp) == Im(pp)∘^{\circ}; do đó p∗=pp^*=p.

(ii) =⇒=\Rightarrow (iii) vì mọi tự đồng cấu Hermit đều là chuẩn tắc.

(iii) =⇒=\Rightarrow (iv) : vì pp là chuẩn tắc, ta có ∥p(x)∥2=∥p∗(x)∥2\|p(x)\|^2=\|p^*(x)\|^2 với mọi xx trong E (EVT, V, p. 43, Prop. 7), do đó suy ra bao hàm thức cần chứng minh.

(iv) =⇒=\Rightarrow (v) suy ra từ các đẳng thức (1) ở trên.

(v) =⇒=\Rightarrow (vi) : với mọi x∈Ex\in E, ta có p(x)∈p(x)\in Im(p∗p^*), và do đó ⟨p(x)∣x⟩=⟨p∗(p(x))∣x⟩=∥p(x)∥2⩾0\langle p(x)|x\rangle =\langle p^*(p(x))|x\rangle =\|p(x)\|^2\geqslant 0.

(vi) =⇒=\Rightarrow (vii) : cho x∈Ex\in E và y=x−p(x)∈y=x-p(x)\in Ker(pp). Với mọi t∈Rt\in \mathbf{R}, theo giả thiết ta có

⟨x+ty∣p(x)⟩=⟨x+ty∣p(x+ty)⟩⩾0 \langle x+ty|p(x)\rangle =\langle x+ty|p(x+ty)\rangle \geqslant 0

điều này chỉ có thể xảy ra nếu ⟨y∣p(x)⟩=0\langle y|p(x)\rangle = 0. Nhưng khi đó

∥p(x)∥2=⟨x∣p(x)⟩⩽∥x∥∥p(x)∥ \|p(x)\|^2=\langle x|p(x)\rangle \leqslant \|x\|\|p(x)\|

và do đó ∥p∥⩽1\|p\|\leqslant 1.

(vii) =⇒=\Rightarrow (i) : cho y∈y\in Im(pp) ; ký hiệu zz là phép chiếu trực giao của yy lên Ker(pp)∘^{\circ} và đặt x=y−z∈x=y-z\in Ker(pp). Ta có p(z)=p(y)=yp(z) =p(y) =y, nên theo giả thiết ∥y∥⩽∥z∥\|y\|\leqslant \|z\|. Nhưng, vì xx và zz trực giao, ta có ∥y∥2=∥x∥2+∥z∥2\|y\|^2=\|x\|^2+\|z\|^2, do đó ∥x∥=0\|x\|= 0, nghĩa là y=zy=z. Vậy, Im(pp)⊂\subset Ker(pp)∘^{\circ}. Hơn nữa, vì ∥p∗∥=∥p∥⩽1\|p^*\|=\|p\|\leqslant 1, tương tự ta có Im(p∗p^*)⊂\subset Ker(p∗p^*)∘^{\circ}, điều này theo (1) cho bao hàm thức đảo lại.

Mệnh đề 5 02G9

Cho E là một không gian Hilbert phức và uu là một tự đồng cấu chuẩn tắc của E.

a) Với mọi tập con H vừa mở vừa đóng của phổ của uu, phép chiếu phổ eH(u)e_H(u) là một phép chiếu trực giao mà hạt nhân của nó là ảnh của phép chiếu phổ eSp(u)−H(u)e_{Sp(u)-H}(u) ;

b) Nếu H1H_1 và H2H_2 là các tập con vừa mở vừa đóng rời nhau của phổ của uu, thì các không gian con phổ EH1E_{H_1} và EH2E_{H_2} trực giao ;

c) Nếu λ∈C\lambda \in \mathbf{C} là một điểm cô lập của phổ của uu, thì λ\lambda là một trị riêng của uu và ảnh của phép chiếu phổ eλ(u)e_{\lambda}(u) là không gian riêng của uu ứng với λ\lambda.

Hãy chứng minh a). Vì phép tính phiếm hàm chỉnh hình tương thích với phép tính phiếm hàm liên tục (I, p. 111, hệ quả 1), ta có eH(u)=φH(u)e_H(u) =\varphi_H(u), trong đó φH∈C\varphi_H\in \mathscr{C} (Sp(uu)) là hàm đặc trưng của H. Điều này kéo theo eH(u)∗=φ‾H(u)=φH(u)=eH(u)e_H(u)^*=\overline{\varphi}_H(u) =\varphi_H(u) =e_H(u), do đó eH(u)e_H(u) là một phép chiếu trực giao (bổ đề 3, (ii)). Hạt nhân của nó là ảnh của phép chiếu 1−eH(u)=eSp(u)−H(u)1-e_H(u) =e_{Sp(u)-H}(u).

Hãy chứng minh b). Các hàm đặc trưng φH1\varphi_{H_1} và φH2\varphi_{H_2} của H1H_1 và H2H_2 trong Sp(uu) là liên tục và tích của chúng bằng không, điều này kéo theo eH1(u)∘eH2(u)=eH2(u)∘eH1(u)=0e_{H_1}(u)\circ e_{H_2}(u) =e_{H_2}(u)\circ e_{H_1}(u) = 0. Suy ra các bao hàm EH2(u)⊂EH1(u)∘E_{H_2}(u)\subset E_{H_1}(u)^{\circ} và EH1(u)⊂EH2(u)∘E_{H_1}(u)\subset E_{H_2}(u)^{\circ}.

Sau cùng, hãy chứng minh mệnh đề c). Hàm đặc trưng φλ\varphi_{\lambda} của {λ}\{\lambda \} là liên tục và khác không trên Sp(uu) ; nó thỏa mãn (z−λ)φλ(z)=0(z-\lambda )\varphi_{\lambda}(z) = 0 với mọi z∈z\in Sp(uu). Do đó ta có (u−λ1E)φλ(u)=0(u-\lambda 1_E)\varphi_{\lambda}(u) = 0. Vậy ảnh của φλ(u)\varphi_{\lambda}(u), vốn khác không, được chứa trong không gian con thực sự của uu ứng với λ\lambda. Vì ta có eλ(u)=φλ(u)e_{\lambda}(u) =\varphi_{\lambda}(u) và ảnh của eλ(u)e_{\lambda}(u) chứa không gian con thực sự của uu ứng với λ\lambda, mệnh đề được suy ra.

Bổ đề 4 02GA

Cho E là một không gian Hilbert và uu là một tự đồng cấu chuẩn tắc của E. Cho F là một không gian con đóng của E chứa một tập hợp toàn phần các vectơ riêng của uu. Khi đó F∘F^{\circ} ổn định dưới tác động của uu và tự đồng cấu u~\widetilde{u} của F∘F^{\circ} suy ra từ uu là chuẩn tắc.

Vì uu là chuẩn tắc, mọi vectơ riêng của uu cũng là một vectơ riêng của u∗u^* (EVT, V, p. 43, hệ quả). Do đó giả thiết kéo theo F ổn định dưới tác động của uu và của u∗u^*. Theo EVT, V, p. 41, mệnh đề 4 (ii), vì thế ta có u(F∘)⊂F∘u(F^{\circ})\subset F^{\circ} và u∗(F∘)⊂F∘u^*(F^{\circ})\subset F^{\circ}. Suy ra liên hợp của u~\widetilde{u} là tự đồng cấu của F∘F^{\circ} suy ra từ u∗u^*. Vì uu là chuẩn tắc, tự đồng cấu u~\widetilde{u} là chuẩn tắc.

6. Ảnh số

Định nghĩa 2 02GB

Cho E là một không gian Hilbert phức và uu là một tự đồng cấu của E. Ảnh số của uu là tập hợp các số phức có dạng ⟨x∣u(x)⟩\langle x|u(x)\rangle, trong đó xx chạy qua mặt cầu đơn vị của E. Ta ký hiệu bởi ι(u)\iota (u) ảnh số của uu.

Ảnh số của u∗u^* là ảnh của ι(u)\iota (u) qua phép liên hợp phức. Với mọi số phức λ\lambda và μ\mu, ảnh số của λu+μ1E\lambda u+\mu1_E bằng λι(u)+μ\lambda \iota (u) +\mu.

Mệnh đề 6 02GC

Cho E là một không gian Hilbert phức và uu là một tự đồng cấu của E.

a) Tập hợp các trị riêng của uu được chứa trong ι(u)\iota (u);

b) phổ của uu được chứa trong bao đóng của ι(u)\iota (u) trong C\mathbf{C}.

Cho λ\lambda là một trị riêng của uu và cho x∈Ex\in E là một vectơ khác không sao cho u(x)=λxu(x) =\lambda x. Nếu cần, thay thế xx bởi x/∥x∥x/\|x\|, ta có thể giả sử rằng ∥x∥=1\|x\|= 1. Khi đó ⟨x∣u(x)⟩=λ\langle x|u(x)\rangle =\lambda, do đó λ∈ι(u)\lambda \in \iota (u).

Hãy chứng minh b). Xét u−λ1Eu-\lambda 1_E, ta được quy về việc chứng minh rằng nếu 0 thuộc phổ của uu, thì 0 là điểm dính của ι(u)\iota (u).

Trước hết giả sử rằng tồn tại một số thực c>c > 0 sao cho ∥u(x)∥⩾c\|u(x)\|\geqslant c với mọi xx có chuẩn 1 trong E. Khi đó tự đồng cấu uu là đơn ánh và đóng (Bổ đề 8 của I, p. 107). Vì theo giả thiết nó không khả nghịch, nên nó không toàn ánh. Do đó trực giao bổ sung của hạt nhân của u∗u^* không bằng E (EVT, V, p. 41, Mệnh đề 4), điều này chứng minh rằng hạt nhân của u∗u^* không thu về 0. Vậy 0 thuộc ι(u∗)\iota (u^*), nên thuộc ι(u)\iota (u).

Nếu giả thiết trước không được thỏa mãn, thì với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1, tồn tại một vectơ xnx_n có chuẩn 1 trong E sao cho ∥u(xn)∥⩽1/n\|u(x_n)\|\leqslant 1/n. Khi đó ta có ∣⟨xn∣u(xn)⟩∣⩽1/n|\langle x_n|u(x_n)\rangle |\leqslant 1/n, điều này kéo theo rằng 0 thuộc bao đóng của ι(u)\iota (u).

Mệnh đề 7 (Định lý Hausdorff-Toeplitz)

Cho E là một không gian Hilbert phức và cho u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E). Miền giá trị số ι(u)\iota (u) là một tập con lồi của C\mathbf{C}.

Ta sẽ cần hai bổ đề để chứng minh mệnh đề này.

Bổ đề 5 02GD

Cho E là một không gian Hilbert phức chiều 2. Hãy biến không gian vectơ thực L(E)h\mathscr{L}(E)_h của các tự đồng cấu Hermit của E thành một không gian tiền Hilbert có chuẩn bằng chuẩn u↦u\mapsto Tr(u∗uu^*u)1/2^{1/2}. Tập hợp các

√ \surd

phép chiếu trực giao hạng 1 của E là mặt cầu S bán kính 1/1/ 2 tâm tại 121E\frac{1}{2}1_E trong không gian con afin chiều 3 của các tự đồng cấu có vết bằng 1 trong L(E)h\mathscr{L}(E)_h.

Cho F là không gian con afin thực của L(E)h\mathscr{L}(E)_h gồm các phần tử có vết bằng 1. Các phép chiếu trực giao hạng 1 của E thuộc F (Bổ đề 3, (ii)).

Cho u∈Fu\in F. Ta có ∥u−121E∥2=\|u-\frac{1}{2}1_E\|^2= Tr(u2−u+14u^2-u+\frac{1}{4}) == Tr(u2u^2)−12-\frac{1}{2}. Do đó, u∈Su\in S khi và chỉ khi Tr(u2u^2) =1= 1. Vì 2 det(uu) == Tr(uu)2−^2- Tr(u2u^2) =1−= 1- Tr(u2u^2), điều kiện này tương đương với det(uu) =0= 0. Theo định lý Hamilton–Cayley (A, III, p. 107, prop. 20), vậy ta có u∈Su\in S khi và chỉ khi u2−u=0u^2-u= 0, điều đó có nghĩa là uu là một phép chiếu Hermit hạng 1 (loc. cit.), do đó suy ra kết quả.

Bổ đề 6 02GE

Cho E là một không gian vectơ thực định chuẩn, F là một không gian vectơ thực, và u:E→Fu: E\rightarrow F là một ánh xạ afin không đơn ánh. Gọi B là một quả cầu trong E và S là mặt cầu tương ứng. Khi đó u(S)=u(S) = u(B)u(B), và đặc biệt, u(S)u(S) là lồi.

Ta rút gọn về trường hợp uu là tuyến tính và B là quả cầu đơn vị của E. Ta có u(S)⊂u(B)u(S)\subset u(B). Ngược lại, cho x∈Bx\in B và cho yy là một phần tử khác không của Ker(uu). Ảnh của ánh xạ liên tục t↦∥x+ty∥t\mapsto \|x+ty\| từ R\mathbf{R} vào R+\mathbf{R}_+ là một khoảng không bị chặn chứa số thực ∥x∥⩽1\|x\|\leqslant 1. Vậy tồn tại t∈Rt\in \mathbf{R} sao cho ∥x+ty∥=1\|x+ty\|= 1. Khi đó x+ty∈Sx+ty\in S và u(x+ty)=u(x)u(x+ty) =u(x), suy ra u(x)∈u(S)u(x)\in u(S).

Hãy chứng minh prop. 7. Cho xx và yy là các phần tử của mặt cầu đơn vị của E; hãy chứng minh rằng đoạn có hai đầu mút ⟨x∣u(x)⟩\langle x|u(x)\rangle và ⟨y∣u(y)⟩\langle y|u(y)\rangle được chứa trong ảnh số của uu.

Gọi F là không gian con của E sinh bởi xx và yy. Nếu dim(F) = 1, ta có ⟨x∣u(x)⟩=⟨y∣u(y)⟩\langle x|u(x)\rangle =\langle y|u(y)\rangle, do đó suy ra mệnh đề. Nếu không, dim(F) = 2; khi đó gọi pp là phép chiếu trực giao của E có ảnh là F, và ký hiệu bởi uFu_F tự đồng cấu của F xác định bởi x↦p(u(x))x\mapsto p(u(x)). Vì pp là Hermit (bổ đề 3 của I, p. 133), ta có ⟨z∣uF(z)⟩=⟨z∣u(z)⟩\langle z|u_F(z)\rangle =\langle z|u(z)\rangle với mọi z∈Fz\in F, nên ι(uF)⊂ι(u)\iota (u_F)\subset \iota (u). Vì vậy ta có thể giả sử rằng E = F.

Với mọi phần tử zz của E, ký hiệu vzv_z là tự đồng cấu Hermit của E được xác định bởi t↦⟨z∣t⟩zt\mapsto \langle z|t\rangle z; ta có ⟨z∣u(z)⟩=\langle z|u(z)\rangle = Tr(u∘vzu\circ v_z). Khi zz chạy qua mặt cầu đơn vị của E,vz,v_z chạy qua tập hợp các phép chiếu trực giao hạng 1 của E, là một mặt cầu S trong không gian con afin thực V của L(E)\mathscr{L}(E) gồm các tự đồng cấu Hermit của E có vết bằng 1 (bổ đề 5). Vì vậy ảnh số của E là tập hợp các Tr(u∘vu\circ v), với v∈Sv\in S. Ánh xạ v↦v\mapsto Tr(u∘vu\circ v) từ V vào C\mathbf{C} là tuyến tính. Vì dimR(V)=3>_{\mathbf{R}}(V) = 3> dimR(C)_{\mathbf{R}}(\mathbf{C}), nó không đơn ánh; do đó từ bổ đề 6 suy ra rằng ι(u)\iota (u) là lồi.

7. Các Phần Tử Dương

Cho E là một không gian Hilbert phức. Cho uu là một tự đồng cấu của E. Nhắc lại (EVT, V, p. 45, định nghĩa 6) rằng uu được gọi là dương nếu ta có ⟨x∣u(x)⟩⩾0\langle x|u(x)\rangle \geqslant 0 với mọi x∈Ex\in E. Khi đó tự đồng cấu uu là Hermit (loc. cit.). Hơn nữa, nếu F là một không gian Hilbert phức và nếu v∈v\in L(F;E)\mathscr{L}(F; E), thì tự đồng cấu v∗uvv^*uv của F là dương (EVT, V, p. 45, mệnh đề 12).

Mệnh đề 8 02GF

Cho E là một không gian Hilbert phức. Cho uu là một tự đồng cấu của E. Các điều kiện sau là tương đương:

(i) Tự đồng cấu uu là dương;

(ii) Ảnh số của uu được chứa trong R+\mathbf{R}_+;

(iii) Tự đồng cấu uu là một phần tử dương của đại số có đối hợp L(E)\mathscr{L}(E) ;

(iv) Tồn tại một phần tử Hermit vv của L(E)\mathscr{L}(E) sao cho u=v2u=v^2;

(v) Tồn tại một ánh xạ tuyến tính liên tục vv từ E vào một không gian Hilbert phức F sao cho u=v∗vu=v^*v.

Theo EVT, V, p. 45, định nghĩa 6,u6,u là dương nếu và chỉ nếu nó là Hermit và nếu ⟨x∣u(x)⟩⩾0\langle x|u(x)\rangle \geqslant 0 với mọi x∈Ex\in E. Do đó hệ quả (i) =⇒=\Rightarrow (ii) suy ra từ định nghĩa của ảnh số.

(ii) =⇒=\Rightarrow (iii) : giả thiết kéo theo rằng uu là Hermit (EVT, V, p. 45, và nhận xét, p. 2) và phổ của nó được chứa trong R+\mathbf{R}_+ (mệnh đề 6) ; vì thế uu là một phần tử dương của đại số có đối hợp L(E)\mathscr{L}(E).

(iii) =⇒=\Rightarrow (iv) : đây là một trường hợp riêng của mệnh đề 16 của I, p. 118.

(iv) =⇒=\Rightarrow (v) là ngay lập tức.

(v) =⇒=\Rightarrow (i) : cho F là một không gian Hilbert phức và cho v∈L(E;F)v\in \mathscr{L}(E; F) sao cho u=v∗vu=v^*v. Cho x∈Ex\in E. Ta có ⟨x∣u(x)⟩=⟨x∣(v∗v)(x)⟩=∥v(x)∥2\langle x|u(x)\rangle =\langle x|(v^*v)(x)\rangle =\|v(x)\|^2, điều này chứng minh rằng uu là dương.

Nhắc lại (EVT, V, p. 45, nhận xét 1) rằng, với mọi phần tử Hermit uu của L(E)\mathscr{L}(E), ta đặt

m(u)=m(u) = inf∥xx∈∥=1E⟨x∣u(x)⟩=_{\|xx\in\|=1E}\langle x|u(x)\rangle = inf ι(u)=\iota (u) = infx∈E−{0}⟨x∣u(x)⟩∥x∥2_{x\in E-\{0\}}\frac{\langle x|u(x)\rangle}{\|x\|^2},

M(u)=M(u) = supx∈E⟨x∣u(x)⟩=_{x\in E}\langle x|u(x)\rangle = sup ι(u)=\iota (u) = supx∈E−{0}⟨x∣u(x)⟩∥x∥2_{x\in E-\{0\}}\frac{\langle x|u(x)\rangle}{\|x\|^2}.

∥x∥=1\|x\|=1

Nếu E={0}E =\{0\}, ta có M(u)=−∞,m(u)=+∞M(u) =-\infty ,m(u) = +\infty và ι(u)=∅\iota (u) =\emptyset.

Giả sử EE khác không; khi đó ta có m(u)⩽M(u)m(u)\leqslant M(u) và ảnh số của uu là một khoảng có hai đầu mút là m(u)m(u) và M(u)M(u). Theo Mệnh đề 6, Sp(uu) được chứa trong khoảng [m(u),M(u)][m(u),M(u)]. Chính xác hơn:

Mệnh đề 9 02GG

Cho EE là một không gian Hilbert phức và uu là một phần tử Hermit của L(E)\mathscr{L}(E).

a) Ta có m(u)=m(u) = inf Sp(uu) và M(u)=M(u) = sup Sp(uu) ;

b) Nếu EE khác không, ta có ∥u∥=\|u\|= sup(∣m(u)∣,∣M(u)∣|m(u)|,|M(u)|).

Cho λ∈R\lambda \in \mathbf{R}. Để λ\lambda là một cận dưới của phổ của uu, điều kiện cần và đủ là u−λ⩾0u-\lambda \geqslant 0. Điều này tương đương (Mệnh đề 8, (ii)) với điều kiện ⟨x∣u(x)⟩⩾λ∥x∥2\langle x|u(x)\rangle \geqslant \lambda \|x\|^2 với mọi x∈Ex\in E, tức là với m(u)⩾λm(u)\geqslant \lambda. Điều này chứng tỏ rằng m(u)m(u) là cận dưới lớn nhất của Sp(uu). Tương tự, ta kiểm tra được rằng M(u)M(u) là cận trên nhỏ nhất của Sp(uu).

Vì uu là chuẩn tắc, ta có ϱ(u)=∥u∥\varrho (u) =\|u\| (Hệ quả 1 của I, p. 108). Vì E≠{0}E\not=\{0\}, phổ của uu không rỗng (Hệ quả 1 của I, p. 26) và ϱ(u)\varrho (u) là bán kính của đĩa nhỏ nhất có tâm 0 và chứa Sp(uu) (Định lý 1 của I, p. 24), do đó b) suy ra từ a).

8. Phân tích cực

Trong số này, ta xét các không gian Hilbert phức.

Cho E1E_1 và E2E_2 là các không gian Hilbert và u∈L(E1;E2)u\in \mathscr{L}(E_1; E_2). Tự đồng cấu u∗uu^*u của E1E_1 là dương (Mệnh đề 8), do đó ta có thể lập phần tử dương (u∗u)1/2(u^*u)^{1/2} của L(E1)\mathscr{L}(E_1).

Định nghĩa 3 02GH

Ta nói rằng (u∗u)1/2(u^*u)^{1/2} là giá trị tuyệt đối của uu, và ký hiệu nó bởi ∣u∣|u|.

Trong trường hợp E1=E2E_1= E_2, định nghĩa này trùng với định nghĩa đã cho trong Nhận xét 9 của I, p. 119.

Đối với một phần tử uu của L(E1;E2)\mathscr{L}(E_1; E_2), nhắc lại rằng (EVT, V, p. 41, Định nghĩa 2) không gian con ban đầu của uu là không gian con đóng Ker(uu)∘^{\circ} của E1E_1 và không gian con cuối của uu là không gian con đóng Im(uu) của E2E_2.

Mệnh đề 10 02GI

Cho E1E_1 và E2E_2 là các không gian Hilbert phức và cho u∈L(E1;E2)u\in \mathscr{L}(E_1; E_2).

a) Không gian con ban đầu và không gian con cuối của ∣u∣|u| đều bằng không gian con ban đầu của uu và ta có ∥∣u∣∥=∥u∥\||u|\|=\|u\|;

b) Tồn tại một ánh xạ đẳng cự từng phần duy nhất jj từ E1E_1 vào E2E_2 sao cho Ker(jj) == Ker(uu) và u=j∣u∣u=j|u|;

c) Không gian con ban đầu (tương ứng, cuối) của jj bằng không gian con ban đầu (tương ứng, cuối) của uu;

d) Cho u1u_1 là một phần tử dương của L(E1)\mathscr{L}(E_1) và j1j_1 là một phần tử đẳng cự từng phần của L(E1;E2)\mathscr{L}(E_1; E_2) sao cho u=j1u1u=j_1u_1 và Ker(j1j_1) == Ker(u1u_1). Khi đó u1=∣u∣u_1=|u| và j1=jj_1=j.

Với mọi x∈E1x\in E_1, ta có

∥u(x)∥2=⟨x∣(u∗u)(x)⟩=⟨x∣∣u∣2(x)⟩=∥∣u∣(x)∥2(2) \|u(x)\|^2=\langle x|(u^*u)(x)\rangle =\langle x||u|^2(x)\rangle =\||u|(x)\|^2 \tag{2}

Điều này chứng tỏ rằng Ker(uu) == Ker(∣u∣|u|) và ∥∣u∣∥=∥u∥\||u|\|=\|u\|. Vì ∣u∣|u| là Hermit, bao đóng của ảnh của ∣u∣|u| là trực giao bù của hạt nhân của nó (EVT, V, p. 41, mệnh đề 4), tức là không gian ban đầu của uu, do đó suy ra a).

Công thức (2) kéo theo rằng tồn tại một ánh xạ đẳng cự vv từ Im(∣u∣|u|) lên Im(uu) sao cho v(∣u∣(x))=u(x)v(|u|(x)) =u(x) với mọi x∈E1x\in E_1. Gọi jj là phần tử duy nhất của L(E1;E2)\mathscr{L}(E_1; E_2) mở rộng vv và triệt tiêu trên Im(∣u∣|u|)∘=^{\circ}= Ker(∣u∣|u|) == Ker(uu). Khi đó jj có các tính chất của b). Tính duy nhất của jj suy ra từ phân tích E = Ker(uu)⊕\oplus Im(∣u∣|u|).

Không gian ban đầu của jj là Ker(jj)∘=^{\circ}= Ker(uu)∘^{\circ}, tức không gian ban đầu của uu. Không gian cuối của nó là jj(Ker(uu)∘^{\circ}) =j=j(Im(∣u∣|u|)) == Im(uu), tức không gian cuối của uu. Điều này chứng minh c).

Bây giờ cho u1u_1 và j1j_1 như trong d). Ta có u∗u=u1j1∗j1u1u^*u=u_1j_1^*j_1u_1. Ánh xạ j1∗j1j_1^*j_1 là phép chiếu trực giao có hạt nhân Ker(j1j_1) == Ker(u1u_1) (EVT, V, p. 41, mệnh đề 5 (ii)) và do đó có ảnh là Im(u1u_1). Vậy u∗u=u12u^*u=u^2_1 và do đó u1=(u∗u)1/2=∣u∣(u_1= (u^*u)^{1/2}=|u|(I, p. 118, mệnh đề 16). Mệnh đề về tính duy nhất trong b) sau cùng suy ra rằng j1=jj_1=j.

Định nghĩa 4 02GJ

Cho E1E_1 và E2E_2 là các không gian Hilbert phức và u∈L(E1;E2)u\in \mathscr{L}(E_1; E_2). Cặp (j,∣u∣)(j,|u|), trong đó jj là ánh xạ đẳng cự riêng phần duy nhất từ E1E_1 vào E2E_2 sao cho u=j∣u∣u=j|u| và Ker(jj) == Ker(uu), được gọi là phân tích cực của uu.

Mệnh đề 11 02GK

Cho E1E_1 và E2E_2 là các không gian Hilbert phức và u∈L(E1;E2)u\in \mathscr{L}(E_1; E_2). Gọi (j,∣u∣)(j,|u|) là phân tích cực của uu.

a) Ta có ∣u∣=j∗u=u∗j|u|=j^*u=u^*j;

b) Ta có ∣u∗∣=ju∗=uj∗|u^*|=ju^*=uj^*;

c) Phân tích cực của u∗u^* là (j∗,∣u∗∣)(j^*,|u^*|).

Đặt I = Ker(uu)∘^{\circ} và F = Im(uu) là không gian con ban đầu và không gian con cuối của uu; hơn nữa, ta có I = Ker(∣u∣|u|)∘=^{\circ}= Im(∣u∣|u|) (mệnh đề 10, a)). Ánh xạ j∗jj^*j là phép chiếu trực giao của E1E_1 lên I (loc. cit. và EVT, V, p. 41, mệnh đề 5 (ii)). Do đó j∗u=j∗j∣u∣=∣u∣j^*u=j^*j|u|=|u|, rồi u∗j=(j∗u)∗=∣u∣∗=∣u∣u^*j= (j^*u)^*=|u|^*=|u|, do đó suy ra a).

Tương tự, ta tính được u∗u^* = ∣u∣j∗=(j∗j∣u∣)j∗|u|j^*= (j^*j|u|)j^* = j∗(j∣u∣j∗)j^*(j|u|j^*). Tự đồng cấu j∣u∣j∗j|u|j^* của E2E_2 là dương. Ánh xạ tuyến tính j∗j^* là đẳng cự riêng phần, với không gian ban đầu là F và không gian cuối là I (EVT, V, p. 41, Mệnh đề 5), và các ánh xạ tuyến tính từ I vào F (resp. từ F vào I) suy ra từ jj và j∗j^* bằng cách chuyển sang các không gian con là các đẳng cấu nghịch đảo của nhau (loc. cit.). Do đó Ker(j∣u∣j∗j|u|j^*) == Ker(∣u∣j∗|u|j^*) == Ker(j∗j^*), vì ảnh của j∗j^* được chứa trong Ker(uu)∘=^{\circ}= Ker(∣u∣|u|)∘^{\circ}. Theo Mệnh đề 10, d), cặp (j∗,j∣u∣j∗)(j^*, j|u|j^*) là phân tích cực của u∗u^*. Điều này chứng minh c), và khi đó mệnh đề b) được suy ra từ mệnh đề a) áp dụng cho u∗u^*.

Hệ quả 02GL

Cho E1E_1 và E2E_2 là các không gian Hilbert phức và cho u∈L(E1;E2)u\in \mathscr{L}(E_1; E_2). Khi đó Im(uu) == Im(∣u∗∣|u^*|).

Gọi (j,∣u∣)(j,|u|) là phân tích cực của uu. Ta có ∣u∗∣=j∣u∣j∗=uj∗|u^*|=j|u|j^*=uj^* theo mệnh đề trước. Theo EVT, V, p. 41, Mệnh đề 5, ánh xạ j∗j^* là đẳng cự riêng phần. Không gian cuối của nó là Ker(jj)∘=^{\circ}= Ker(uu)∘^{\circ} (Mệnh đề 10, c)). Mệnh đề được suy ra.

Mệnh đề 12 02GM

Cho E1E_1 và E2E_2 là các không gian Hilbert phức và u∈L(E1;E2)u\in \mathscr{L}(E_1; E_2). Cho (j,∣u∣)(j,|u|) là phân tích cực của uu. Để uu là song ánh, điều kiện cần và đủ là ∣u∣|u| khả nghịch trong L(E1)\mathscr{L}(E_1) và jj là một đẳng cấu từ E1E_1 lên E2E_2.

Điều kiện ấy là đủ. Ngược lại, nếu uu là song ánh, thì u∗uu^*u khả nghịch trong L(E1)\mathscr{L}(E_1), và ∣u∣=(u∗u)1/2|u|= (u^*u)^{1/2} cũng khả nghịch vì phổ của nó được chứa trong R+∗\mathbf{R}_+^*. Hơn nữa, Ker(jj) == Ker(uu) ={0}=\{0\} và Im(jj) == Im(uu) =F= F, do đó jj ánh xạ đẳng cự E1E_1 lên E2E_2.

Mệnh đề 13 02GN

Cho E là một không gian Hilbert phức và uu là một tự đồng cấu của E. Các điều kiện sau là tương đương:

(i) Tự đồng cấu uu là chuẩn tắc;

(ii) Tồn tại một phần tử unita vv của L(E)\mathscr{L}(E), giao hoán với ∣u∣|u|, sao cho u=v∣u∣u=v|u|.

Cho (j,∣u∣)(j,|u|) là phân tích cực của uu. Giả sử rằng uu là chuẩn. Khi đó ∣u∗∣=(uu∗)1/2=(u∗u)1/2=∣u∣|u^*|= (uu^*)^{1/2}= (u^*u)^{1/2}=|u|. Mệnh đề 11 khi đó suy ra rằng ∣u∣j=∣u∗∣j=ju∗j=j∣u∣|u|j=|u^*|j=ju^*j=j|u|. Hơn nữa, jj để ổn định các không gian con trực giao bù nhau Ker(∣u∣|u|) == Ker(jj) và Im(∣u∣|u|) == Im(jj) (mệnh đề 10). Cho vv là phần tử của L(E)\mathscr{L}(E) trùng với jj trên Ker(uu)∘^{\circ} và với ánh xạ đồng nhất trên Ker(uu). Vì jj cảm sinh một phép đẳng cự từ Ker(uu)∘^{\circ} lên Im(uu) == Ker(u∗u^*)∘=^{\circ}= Ker(uu)∘^{\circ} (vì uu là chuẩn), tự đồng cấu vv là unita; hơn nữa, nó giao hoán với ∣u∣|u|, vì j∣u∣=∣u∣jj|u|=|u|j, và ta có u=v∣u∣u=v|u|.

Ngược lại, cho vv là một phần tử unita của L(E)\mathscr{L}(E), giao hoán với ∣u∣|u|, sao cho u=v∣u∣u=v|u|. Ta có uu∗=v∣u∣2v∗=∣u∣2vv∗=∣u∣2=u∗uuu^*=v|u|^2v^*=|u|^2vv^*=|u|^2=u^*u, do đó uu là chuẩn.

Cho E là một không gian Hilbert phức và u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E). Cho (j,∣u∣)(j,|u|) là phân tích cực của uu. Có thể xảy ra rằng jj giao hoán với ∣u∣|u| mà uu không chuẩn (Bài tập 11 của I, p. 189).

Bài tập

Trong các bài tập dưới đây, mọi không gian Banach đều trên C\mathbf{C}.

Xem các bài tập cho § 7.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.