Bourbaki

Bài tập 1, § 8

Nhãn 02HF, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02HF].

Các lý thuyết phổ, I, p. 191

Cho XX là một không gian tôpô, Cb(X)\mathscr{C}_b(X) là đại số sao của các hàm liên tục bị chặn phức trên XX và X^=X(Cb(X))\widehat{X} =\mathsf{X}(\mathscr{C}_b(X)).

a) Cho AA là một đại số con Banach có đơn vị của Cb(X)\mathscr{C}_b(X) và cho RAR_A là quan hệ tương đương trong X sao cho xx tương đương với x′x' nếu f(x)=f(x′)f(x) =f(x') với mọi hàm f∈Af\in A. Tập con bão hòa S đối với RAR_A của một tập con compact K của X là đóng. (Cho x∈S‾x\in \overline{S}; với mọi f∈Af\in A và mọi ε>0\varepsilon >0, cho Vf,εV_{f,\varepsilon} là tập hợp các x′∈Xx'\in X sao cho ∣f(x)−f(x′)∣⩽ε|f(x)-f(x')|\leqslant \varepsilon; nếu f1,...,fn∈Af_1, . . . , f_n\in A và ε1,...,εn>0\varepsilon_1, . . . , \varepsilon_n>0, ta có

Vf1,ε1∩⋯∩Vfn,εn∩K≠∅ V_{f_1,\varepsilon_1}\cap \cdots \cap V_{f_n,\varepsilon_n}\cap K\not=\emptyset

do đó

⋂f∈AVf,ε∩K≠∅ \bigcap_{f\in A}V_{f,\varepsilon}\cap K\not=\emptyset
ε>0\varepsilon >0

do đó x∈Sx\in S.)

b) Giả sử X là chuẩn. Cho R là một quan hệ tương đương đóng trong X và cho A=ARA = A_R là đại số con của Cb(X)\mathscr{C}_b(X) tạo bởi các hàm hằng trên các lớp theo R. Bây giờ chứng minh rằng R=RAR = R_A. (Dùng TG, IX, p. 105, bài tập 19, a).)

c) Giả sử X là compact. Khi đó R↦ARR\mapsto A_R là một song ánh từ tập hợp các quan hệ tương đương tách được của X lên tập hợp các đại số sao của C(X)\mathscr{C}(X). (Cho A là một đại số sao của C(X)\mathscr{C}(X). Bây giờ chứng minh rằng RAR_A là tách được, và áp dụng định lý Weierstrass-Stone cho đại số các hàm liên tục trên X/RAX/R_A suy ra từ A bằng cách chuyển qua thương.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.