Bourbaki

Bài tập 11, § 8

Nhãn 02HP, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02HP].

Các lý thuyết phổ, I, p. 196

Cho X là một không gian metric, có khoảng cách được ký hiệu bởi dd. Một hàm f:X→Cf: X\rightarrow \mathbf{C} được gọi là Lipschitz nếu tồn tại một số thực c⩾0c\geqslant 0 sao cho, với mọi xx và yy trong X, ta có

∣f(x)−f(y)∣⩽cd(x,y) |f(x)-f(y)|\leqslant cd(x, y)

(xem FVR, IV, p. 7, déf. 1). Ta ký hiệu bởi Lipb(X)_b(X) tập hợp các hàm Lipschitz bị chặn trên X.

a) Tập hợp Lipb(X)_b(X) là một đại số con của C(X)\mathscr{C}(X).

b) Được trang bị chuẩn

∥f∥=\|f\|= supx∈X∣f(x)∣+_{x\in X}|f(x)|+ supx,y∈X∣f(x)−f(y)∣d(x,y)_{x,y\in X}\frac{|f(x) -f(y)|}{d(x, y)},

x≠yx\not=y

và phép đối hợp f↦f‾f\mapsto \overline{f}, đại số Lipb(X)_b(X) là một đại số Banach giao hoán có phép đối hợp. Nói chung nó không phải là một đại số sao.

c) Với mọi đại số Banach giao hoán A, ta ký hiệu bởi Xm(A)\mathsf{X}_m(A) không gian metric X(A)\mathsf{X}(A) được trang bị khoảng cách cảm sinh bởi chuẩn của đối ngẫu A′A' của A. Không gian metric Xm(A)\mathsf{X}_m(A) là đầy đủ và có đường kính ⩽2\leqslant 2.

d) Cho A là một đại số Banach giao hoán có đơn vị. Biến đổi Gelfand ánh xạ A vào Lipb(Xm(A))_b(\mathsf{X}_m(A)). Nếu A không có căn, thì nó cảm sinh một đồng phôi của A lên ảnh của nó.

Trong phần tiếp theo, ta giả sử rằng X là một không gian metric compact. Ta ký hiệu A = Lipb(X)_b(X).

e) Ánh xạ φ\varphi gửi x∈Xx\in X vào đặc trưng f↦f(x)f\mapsto f(x) là một đồng phôi của X lên X(A)\mathsf{X}(A).

f) Gọi d1d_1 là khoảng cách trên X cảm sinh bởi đồng phôi φ\varphi. Khi đó d1d_1 tương đương với dd.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.