Bourbaki

Bài tập 8, § 8

Nhãn 02HM, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02HM].

Các lý thuyết phổ, I, p. 193

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho X là một không gian tôpô compact và B là một đại số con Banach có đơn vị của C(X)\mathscr{C}(X) (đối với chuẩn cảm sinh), tách các điểm của X. Ta đồng nhất X với một tập con đóng của X(B)=X′\mathsf{X}(B) = X'. Gọi B∗B^* là tập hợp các phần tử khả nghịch của B. Người ta nói rằng B là logmodular nếu tập hợp các hàm log(∣f∣|f|), với f∈B∗f\in B^*, là trù mật trong CR(X)\mathscr{C}_{\mathbf{R}}(X). (Đây là trường hợp, đặc biệt, nếu tập hợp các hàm R(f)\mathscr{R}(f), với f∈Bf\in B, là trù mật trong CR(X)\mathscr{C}_{\mathbf{R}}(X), vì log(∣ef∣|e^f|) =R(f)=\mathscr{R}(f).) Trong phần tiếp theo, ta giả sử rằng B là logmodular.

a) Với mọi χ∈X′\chi \in X', tồn tại duy nhất một độ đo μχ⩾0\mu_{\chi}\geqslant 0 trên X sao cho

log(∣χ(f)∣|\chi (f)|) =∫X=\int_X log(∣f(ω)∣|f(\omega )|)dμχ(ω)d\mu_{\chi}(\omega ) với mọi f∈B∗f\in B^*, do đó sao cho χ(f)=∫Xf(ω)dμχ(ω)\chi (f) =\int_Xf(\omega )d\mu_{\chi}(\omega ) với mọi f∈Bf\in B.

b) Ta có

log∣χ(f)∣⩽∫X|\chi (f)|\leqslant \int_X log ∣f(ω)∣dμχ(ω)|f(\omega )|d\mu_{\chi}(\omega )

với mọi f∈Bf\in B và điều kiện χ(f)=∫Xf(ω)dμχ(ω)\chi (f) =\int_Xf(\omega )d\mu_{\chi}(\omega ) với mọi f∈Bf\in B xác định duy nhất μχ\mu_{\chi}.

c) Cho χ∈X′\chi \in X' và μ\mu là một độ đo dương trên X. Ta viết μ=μ1+μ2\mu=\mu_1+\mu_2 trong đó μ1\mu_1 có cơ sở μχ\mu_{\chi}, và trong đó μ2\mu_2 và μχ\mu_{\chi} là kỳ dị tương hỗ. Gọi I là hạt nhân của χ\chi. Khi đó

inff∈∫IX∣1−f∣2dμ=_{f\in}\int_{IX}|1-f|^2d\mu= inff∈∫IX∣1−f∣2dμ1_{f\in}\int_{IX}|1-f|^2d\mu_1.

d) Cho χ∈X′\chi \in X' và hh là một hàm ⩾0\geqslant 0 của L1(μχ)\mathscr{L}^1(\mu_{\chi}). Gọi I là hạt nhân của χ\chi. Khi đó

inff∈I∫X∣1−f∣2hdμχ=_{f\in I}\int_X|1-f|^2h d\mu_{\chi}= exp(∫X(\int_X log(hh)dμχ)d\mu_{\chi}).

e) Với mọi độ đo dương μ\mu trên X, và mọi p∈[1,+∞[p\in [1,+\infty [, gọi Hp(μ)H^p(\mu) là bao đóng của ảnh chính tắc của B trong Lp(μ)L^p(\mu). Cho χ∈X′\chi \in X' và I là hạt nhân của χ\chi. Khi đó L2(μχ)L^2(\mu_{\chi}) là tổng Hilbert của H2(μχ)H^2(\mu_{\chi}) và của bao đóng trong L2(μχ)L^2(\mu_{\chi}) của ảnh chính tắc của I‾\overline{I} (tập hợp các hàm liên hợp của các hàm thuộc I).

f) Không gian H1(μχ)H^1(\mu_{\chi}) là tập hợp các lớp h~\widetilde{h} của các h∈L1(μχ)h\in \mathscr{L}^1(\mu_{\chi}) sao cho ∫Xfhdμχ=0\int_Xf h d\mu_{\chi}= 0 với mọi f∈If\in I.

g) Cho hh là một hàm ⩾0\geqslant 0 trong L1(μχ)\mathscr{L}^1(\mu_{\chi}). Khi đó ta có h~=∣f~∣\widetilde{h}=|\widetilde{f}| với f~∈H1(μχ)\widetilde{f}\in H^1(\mu_{\chi}) và ∫Xfdμχ≠0\int_Xf d\mu_{\chi}\not= 0 khi và chỉ khi log(hh)∈L1(μχ)\in \mathscr{L}^1(\mu_{\chi}).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.