Nhãn 02HM, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02HM].
Các lý thuyết phổ, I, p. 193
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Cho X là một không gian tôpô compact và B là một đại số con Banach có đơn vị của C(X) (đối với chuẩn cảm sinh), tách các điểm của X. Ta đồng nhất X với một tập con đóng của X(B)=X′. Gọi B∗ là tập hợp các phần tử khả nghịch của B. Người ta nói rằng B là logmodular nếu tập hợp các hàm log(∣f∣), với f∈B∗, là trù mật trong CR(X). (Đây là trường hợp, đặc biệt, nếu tập hợp các hàm R(f), với f∈B, là trù mật trong CR(X), vì log(∣ef∣) =R(f).) Trong phần tiếp theo, ta giả sử rằng B là logmodular.
a) Với mọi χ∈X′, tồn tại duy nhất một độ đo μχ⩾0 trên X sao cho
log(∣χ(f)∣) =∫X log(∣f(ω)∣)dμχ(ω) với mọi f∈B∗, do đó sao cho χ(f)=∫Xf(ω)dμχ(ω) với mọi f∈B.
b) Ta có
log∣χ(f)∣⩽∫X log ∣f(ω)∣dμχ(ω)
với mọi f∈B và điều kiện χ(f)=∫Xf(ω)dμχ(ω) với mọi f∈B xác định duy nhất μχ.
c) Cho χ∈X′ và μ là một độ đo dương trên X. Ta viết μ=μ1+μ2 trong đó μ1 có cơ sở μχ, và trong đó μ2 và μχ là kỳ dị tương hỗ. Gọi I là hạt nhân của χ. Khi đó
inff∈∫IX∣1−f∣2dμ= inff∈∫IX∣1−f∣2dμ1.
d) Cho χ∈X′ và h là một hàm ⩾0 của L1(μχ). Gọi I là hạt nhân của χ. Khi đó
inff∈I∫X∣1−f∣2hdμχ= exp(∫X log(h)dμχ).
e) Với mọi độ đo dương μ trên X, và mọi p∈[1,+∞[, gọi Hp(μ) là bao đóng của ảnh chính tắc của B trong Lp(μ). Cho χ∈X′ và I là hạt nhân của χ. Khi đó L2(μχ) là tổng Hilbert của H2(μχ) và của bao đóng trong L2(μχ) của ảnh chính tắc của I (tập hợp các hàm liên hợp của các hàm thuộc I).
f) Không gian H1(μχ) là tập hợp các lớp h của các h∈L1(μχ) sao cho ∫Xfhdμχ=0 với mọi f∈I.
g) Cho h là một hàm ⩾0 trong L1(μχ). Khi đó ta có h=∣f∣ với f∈H1(μχ) và ∫Xfdμχ=0 khi và chỉ khi log(h)∈L1(μχ).