Nhãn 02KD, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02KD].
Các lý thuyết phổ, II, p. 262
a) Cho ω,p,q∈R với p⩽q. Đặt f(x)=eiωx với p⩽x⩽q, f(x)=0 với x>q hoặc x<p. Khi đó với y∈R, ta có
F(f)(y)=iω−2πyeip(ω−2πy)−eiq(ω−2πy).
b) Cho ω∈R,β>0. Đặt f(x)=e(−β+iω)x với x⩾0,f(x)=0 với x<0. Khi đó với y∈R, ta có
F(f)(y)=ω−2πy+iβi.
c) Cho a>0. Đặt f(x)=a1e−a∣x∣ với x∈R. Khi đó với y∈R, ta có
F(f)(y)=4π2y2+a22.
d) Đặt f(x)=e−πx2 với x∈R. Khi đó với y∈R, ta có F(f)(y)=e−πy2. (Hãy tìm một phương trình vi phân tuyến tính cấp một được thỏa mãn
bởi biến đổi Fourier của f, và dùng công thức ∫0+∞e−t2dt=21π của FVR, VII, §1, No.o3.)
e) Cho n∈N và cho Q là một dạng toàn phương xác định dương trên Rn. Cho σ là một ánh xạ tuyến tính trên Rn sao cho Q(x)=∥σ(x)∥2. Cho Q∗ là dạng toàn phương xác định dương sao cho Q∗(y)=∥tσ−1(y)∥2 với mọi y∈Rn. Cho z∈C là một số phức sao cho I(z)>0. Ánh xạ f từ Rn vào C được xác định bởi f(x)= exp(iπzQ(x)) thuộc S(Rn) và ta có
F(f)(y)=∣det(σ)∣−1(zi)n/2exp(iπz−1Q∗(y))
với mọi y∈Rn.
f) Cho f∈C(R) là hàm được xác định bởi f(x)= (sin(πx)/(πx))2 với x=0 và f(0)=1. Ta có F(f)(y)=0 nếu ∣y∣>1 và F(f)(y)=1−∣y∣ nếu không. Đặt g(x)=xf(x). Ta có F(g)(y)=0 nếu ∣y∣>1 và F(g)(y)= s(y)/(2iπ) nếu không.