Bourbaki

Bài tập 16, § 1

Nhãn 02KS, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02KS].

Các lý thuyết phổ, II, p. 266

Với mọi số phức ss sao cho R(s)>1\mathscr{R}(s)>1, đặt

ζ(s)=∑1ns \zeta (s) =\sum\frac{1}{n^s}

n⩾1n\geqslant 1 (“hàm zeta Riemann”).

a) Hàm ζ\zeta là chỉnh hình trên tập con mở của C\mathbf{C} tạo bởi các số phức ss sao cho R(s)>1\mathscr{R}(s)>1.

b) Với y∈R+∗y\in \mathbf{R}_+^*, đặt

θ(y)=∑n∈Ze−πn2y \theta (y) =\sum_{n\in\mathbf{Z}}e^{-\pi n^2y}

chuỗi này hội tụ tuyệt đối và đều trên các tập con compact của R+∗\mathbf{R}_+^*. Với mọi ss sao cho R(s)>1\mathscr{R}(s)>1, ta có

π−s/2Γ(s/2)ζ(s)=12∫0+∞θ(y)ys/2dyy \pi^{-s/2}\Gamma (s/2)\zeta (s) =\frac{1}{2}\int_0^{+\infty}\theta (y)y^{s/2}\frac{dy}{y}

(xem FVR, VII, p. 10 về hàm gamma trong mặt phẳng phức).

∗−1√ _*-_1\surd

c) Với mọi y∈R+y\in \mathbf{R}_+, ta có θ(y\theta (y ) = yθ(y)y\theta (y). (Dùng công thức Poisson và bài tập 1.)

d) Với mọi ss sao cho R(s)>1\mathscr{R}(s)>1, ta có

π−s/2Γ(s/2)ζ(s)=1s(s−1)+12∫1+∞(θ(y)−1)(ys/2+y(1−s)/2)dyy \pi^{-s/2}\Gamma (s/2)\zeta (s) =\frac{1}{s(s- 1)}+\frac{1}{2}\int_1^{+\infty}(\theta (y)-1)(y^{s/2}+y^{(1-s)/2})dyy

e) Tồn tại duy nhất một hàm chỉnh hình trên C−{1}\mathbf{C}-\{1\} mà hạn chế của nó lên tập con mở gồm các số phức có phần thực >1>1 trùng với ζ\zeta. Hàm này, vẫn được ký hiệu bởi ζ\zeta, thỏa mãn (s−1)ζ(s)→1(s-1)\zeta (s)\rightarrow 1 khi s→1s\rightarrow 1 (nói cách khác, nó có một cực đơn với thặng dư 1 tại s=1s= 1).

f) Hàm Λ được xác định bởi

Λ(s)=π−s/2Γ(s/2)ζ(s) \Lambda (s) =\pi^{-s/2}\Gamma (s/2)\zeta (s)

là chỉnh hình trên C−{0,1}\mathbf{C}-\{0,1\}; nó có các cực đơn với thặng dư 1 tại s=0s= 0 và s=1s= 1. Ta có Λ(1−s)=Λ(s)\Lambda (1-s) = \Lambda (s) với mọi s∈C−{0,1}s\in \mathbf{C}-\{0,1\}.

g) Bây giờ chứng minh rằng với mọi s∈Cs\in \mathbf{C} sao cho R(s)>1\mathscr{R}(s)>1, ta có

ζ(s)=∏p(1−p−s)−1 \zeta (s) =\prod_p(1-p^{-s})^{-1}

trong đó tích lấy trên tập hợp các số nguyên tố và hội tụ tuyệt đối (“tích Euler”).

h) Khi σ>1\sigma >1 tiến đến 1, ta có

∑p−σ=\sum p^{-\sigma}= log(1σ−1)+O(1)(\frac{1}{\sigma- 1})+ O(1),

pp

trong đó tổng lấy trên các số nguyên tố.

i) Mọi s∈C−{1}s\in \mathbf{C}-\{1\} sao cho ζ(s)=0\zeta (s) = 0 hoặc có dạng s=−2ks=-2k, trong đó k⩾1k\geqslant 1 là một số nguyên, hoặc thỏa mãn 0⩽R(s)⩽10\leqslant \mathscr{R}(s)\leqslant 1.

j) Ta có ζ(s)≠0\zeta (s)\not= 0 nếu R(s)=1\mathscr{R}(s) = 1 và s≠1s\not= 1. (Chứng minh bằng cách sử dụng tích Euler rằng

ζ(σ)3ζ(σ+it)4ζ(σ+2it)⩾1 \zeta (\sigma )^3\zeta (\sigma +it)^4\zeta (\sigma + 2it)\geqslant 1

với mọi σ>1\sigma >1 và t∈Rt\in \mathbf{R}, rồi xét tt sao cho ζ(1+it)=0\zeta (1 +it) = 0.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.