Bourbaki

Bài tập 22, § 1

Nhãn 02KY, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02KY].

Các lý thuyết phổ, II, p. 270

Cho pp là một số nguyên tố. Cho K là một mở rộng hữu hạn của trường Qp\mathbf{Q}_p các số pp-adic; nó là một trường không rời rạc địa phương compact. Cho t:K→Qpt: K\rightarrow \mathbf{Q}_p là ánh xạ vết. Cho λ:Qp→Q\lambda :\mathbf{Q}_p\rightarrow \mathbf{Q} là ánh xạ được xác định trong Mệnh đề 20 của II, p. 237.

a) Nhóm cộng của K đối ngẫu với chính nó nhờ ánh xạ (x,y)↦(x, y)\mapsto exp(2iπλ(t(xy))i\pi \lambda (t(xy))). Ta đồng nhất K và đối ngẫu của nó bởi ánh xạ này.

Với mỗi số nguyên n⩾1n\geqslant 1, ta ký hiệu S(Kn)\mathscr{S}(K^n) là không gian vectơ phức của các hàm từ KnK^n vào C\mathbf{C} là hằng địa phương và có giá compact. b) Hạn chế của biến đổi Fourier vào S(Kn)\mathscr{S}(K^n) là một tự đẳng cấu mà nghịch đảo của nó là hạn chế của biến đổi đối Fourier.

c) Với mỗi số thực p∈[1,+∞[p\in [1,+\infty [, không gian S(Kn)\mathscr{S}(K^n) là trù mật trong Lp(Kn)L^p(K^n).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.