Nhãn 02KZ, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02KZ].
Các lý thuyết phổ, II, p. 270
Cho p⩾3 là một số nguyên tố và k⩾1 là một số nguyên. Ta ký hiệu bởi G=Fpk. Ta trang bị cho G độ đo Haar có khối lượng toàn phần bằng 1, và ta đồng nhất G và G nhờ ánh xạ gán cho n=(n1,...,nk)∈G đặc trưng
k
en:x↦ exp(p2iπ∑njxj).
j=1 Với các hàm f1,f2,f3 từ G vào C, ta ký hiệu bởi
Λ(f1,f2,f3)=p2k1∑∑f1(x)f2(x+h)f3(x+2h)
x∈Gh∈G
Ta ký hiệu bởi ∥f∥ chuẩn của f trong L2(G).
a) Ta có
Λ(1,f2,f3)=(pk1∑f2(x))(pk1∑f3(x))
x∈Gx∈G
và
Λ(1,1,f3)=pk1∑f3(x)
x∈G
b) Ta có
Λ(f1,f2,f3)=t∈G∑f1(t)f2(−2t)f3(t)
và
∣Λ(f1,f2,f3)∣⩽∥f1∥∥f2∥∥f3∥∞
c) Cho f:G→R là một hàm sao cho ∑f(x)=0. Tồn tại một siêu phẳng affine H⊂G sao cho
pk−11x∈H∑f(x)⩾21∥f∥∞
(bây giờ chứng minh rằng tồn tại các phần tử t∈G và θ∈R sao cho phần thực của p−k∑xf(x)(et(x) exp(iθ ) +1) bằng ∥f∥∞).
d) Cho A⊂G không chứa cấp số cộng có độ dài 3, nghĩa là không tồn tại x∈A và h∈G−{0} sao cho x+h và x+2h cũng thuộc A. Chứng minh rằng tồn tại một siêu phẳng affine H⊂G sao cho