Bourbaki

Bài tập 35, § 1

Nhãn 02LB, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02LB].

Các lý thuyết phổ, II, p. 277

a) Với mọi số nguyên N⩾1N\geqslant 1, mọi họ (an)1⩽n⩽N(a_n)_{1\leqslant n\leqslant N} các số phức và mọi số nguyên H⩾1H\geqslant 1, ta có

∣∑Nan∣2⩽(1+N+1H)∑(1−∣h∣H)∑an+ha‾n |\sum^Na_n|^2\leqslant (1 +\frac{N + 1}{H})\sum(1-\frac{|h|}{H})\sum a_{n+h}\overline{a}_n
n=1∣h∣<H1⩽n⩽Nn=1|h|<H1\leqslant n\leqslant N
1⩽n+h⩽N 1\leqslant n+h\leqslant N

(“bất đẳng thức van der Corput”). (Đặt an=0a_n= 0 nếu nn không nằm giữa 1 và N; viết ∑nan=∑nan+h\sum_na_n=\sum_na_{n+h} với 0⩽h<H0\leqslant h <H, lấy tổng theo hh, rồi áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz.)

Cho π:R→R/Z\pi :\mathbf{R}\rightarrow \mathbf{R}/\mathbf{Z} là phép chiếu chính tắc. Ta nói rằng một dãy (xn)(x_n) các số thực là phân bố đều modulo 1 nếu dãy (νn)(\nu_n) các độ đo trên R/Z\mathbf{R}/\mathbf{Z} xác định bởi

nn

1

νn(f)=∑f(π(xk)),f∈C(R/Z) \nu_n(f) =\sum f(\pi (x_k)),f\in \mathscr{C}(\mathbf{R}/\mathbf{Z})
n n
k=1k=1

hội tụ mơ hồ về độ đo Haar có khối lượng toàn phần 1 trên R/Z\mathbf{R}/\mathbf{Z}. b) Nếu, với mọi số nguyên h⩾1h\geqslant 1, dãy (xn+h−xn)n(x_{n+h}-x_n)_n là phân bố đều modulo 1, thì (xn)(x_n) là phân bố đều modulo 1. (Sử dụng bài tập trước và bất đẳng thức van der Corput.)

c) Cho d⩾1d\geqslant 1 là một số nguyên và cho P=αdXd+⋯+α0∈R[X]P =\alpha_dX^d+\cdots +\alpha_0\in \mathbf{R}[X] là một đa thức sao cho αd∉Q\alpha_d\notin\mathbf{Q}. Khi đó dãy (P(n))(P(n)) là phân bố đều modulo 1. (Lập luận bằng quy nạp theo d⩾1d\geqslant 1.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.