Các lý thuyết phổ, II, p. 281
Cho ν là một độ đo xác suất trên R sao cho hàm đồng nhất x của R thuộc L2(ν). Đặt m=ν(x)∈R và gọi σ⩾0 là số sao cho σ2=ν((x−m)2). Ta giả sử rằng σ>0.
a) Gọi f(t)=(t−m)/σ. Độ đo ảnh μ=f(ν) thuộc P(R), nó thỏa mãn μ(x)=0 và μ(x2)=1.
b) Với n⩾1, gọi μn=μ∗⋯∗μ là lũy thừa xoắn n-th của μ. Dãy (μn)n⩾1 hội tụ hẹp đến độ đo xác suất có mật độ
√12πe−x2/2
đối với độ đo Lebesgue trên R, được gọi là “luật Gauss chuẩn” (“Định lý giới hạn cơ bản của lý thuyết xác suất”; áp dụng bài tập trước).
c) Gọi d⩾2 là một số nguyên. Với mỗi số nguyên n⩾1, ký hiệu sn là ánh xạ của [0,1] vào {0,...,d−1} gán cho x số hạng thứ n của sự phát triển của x theo cơ sở d, nếu nó là duy nhất, hoặc số hạng thứ n của sự phát triển hữu hạn của x theo cơ sở d, trong trường hợp ngược lại (TG, IV, p. 43, no5).
Gọi λ là độ đo Lebesgue trên [0,1]. Đặt md=(d−1)/2 và σd= √(d2−1)/12. Với mọi số thực a<b, ta có
limn→+∞λ({x∈[0,1]∣a<s1(x)+⋯σ+d√snn(x)−nmd<b})
=√12π∫abe−x2/2dx
Không có.
Không có.