Bourbaki

Bài tập 40, § 1

Nhãn 02LG, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02LG].

Các lý thuyết phổ, II, p. 281

Cho ν\nu là một độ đo xác suất trên R\mathbf{R} sao cho hàm đồng nhất xx của R\mathbf{R} thuộc L2(ν)L^2(\nu ). Đặt m=ν(x)∈Rm=\nu (x)\in \mathbf{R} và gọi σ⩾0\sigma \geqslant 0 là số sao cho σ2=ν((x−m)2)\sigma^2=\nu ((x-m)^2). Ta giả sử rằng σ>0\sigma >0.

a) Gọi f(t)=(t−m)/σf(t) = (t-m)/\sigma. Độ đo ảnh μ=f(ν)\mu=f(\nu ) thuộc P(R)\mathscr{P}(\mathbf{R}), nó thỏa mãn μ(x)=0\mu(x) = 0 và μ(x2)=1\mu(x^2) = 1.

b) Với n⩾1n\geqslant 1, gọi μn=μ∗⋯∗μ\mu^n=\mu* \cdots *\mu là lũy thừa xoắn nn-th của μ\mu. Dãy (μn)n⩾1(\mu^n)_{n\geqslant 1} hội tụ hẹp đến độ đo xác suất có mật độ

√12π‾e−x2/2 \surd 1\overline{2\pi}e^{-x^2/2}

đối với độ đo Lebesgue trên R\mathbf{R}, được gọi là “luật Gauss chuẩn” (“Định lý giới hạn cơ bản của lý thuyết xác suất”; áp dụng bài tập trước).

c) Gọi d⩾2d\geqslant 2 là một số nguyên. Với mỗi số nguyên n⩾1n\geqslant 1, ký hiệu sns_n là ánh xạ của [0,1][0,1] vào {0,...,d−1}\{0, . . . , d-1\} gán cho xx số hạng thứ nn của sự phát triển của xx theo cơ sở dd, nếu nó là duy nhất, hoặc số hạng thứ nn của sự phát triển hữu hạn của xx theo cơ sở dd, trong trường hợp ngược lại (TG, IV, p. 43, no5^o5).

Gọi λ\lambda là độ đo Lebesgue trên [0,1][0,1]. Đặt md=(d−1)/2m_d= (d-1)/2 và σd=\sigma_d= √(d2−1)/12‾\surd\overline{(d^2 - 1)/12}. Với mọi số thực a<ba < b, ta có

limn→+∞λ({x∈[0,1]∣a<s1(x)+⋯σ+d√snn‾(x)−nmd<b})_{n\rightarrow+\infty}\lambda (\{x\in [0,1]|a <s_1(x) +\cdots \sigma +_d\surd s_n\overline{n}(x)-nm_d< b\})

=√12π‾∫abe−x2/2dx =\surd 1\overline{2\pi}\int_a^be^{-x^2/2}dx
Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.