Nhãn 02LJ, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02LJ].
Các lý thuyết phổ, II, p. 282
Cho k⩾1 là một số nguyên. Ta ký hiệu bởi λ độ đo Lebesgue trên Rk. Cho (μn)n∈N là một dãy các độ đo xác suất trên Rk và cho μ là một độ đo xác suất trên Rk. Giả sử rằng các điều kiện sau được thỏa mãn:
(i) Biến đổi Fourier của μ thuộc L1(Rk) ;
(ii) Tồn tại một dãy (σn) trong GL(k,R) sao cho dãy các ảnh độ đo (σn(μn)) hội tụ hẹp tới μ;
(iii) Với mọi số thực dương τ, gọi φn,τ là hàm đặc trưng của tập hợp các t∈Rk sao cho ∥tσn(t)∥⩽τ. Ta có
Theo Bài tập 5, điều kiện (i) suy ra rằng độ đo μ có một mật độ liên tục ψ đối với độ đo Lebesgue. Ta ký hiệu α=ψ(0). a) Cho f∈Cb(Rk) là một hàm khả tích sao cho f có giá compact. Ta có
limn→+∞∣det(1σn)∣∫Rkfμn=α∫Rkf.
(Hãy áp dụng công thức chuyển vị cho biến đổi Fourier.)
b) Công thức của câu hỏi trước vẫn đúng khi f∈K(Rk). Với mọi tập con đo được và bị chặn B⊂Rk sao cho biên của B là không đáng kể đối với độ đo Lebesgue, ta có
limn→+∞∣det(1σn)∣μn(B)=αλ(B).
(Với mọi hàm f∈KR(Rk), và mọi ε>0, tồn tại các hàm khả tích f1 và f2 mà các biến đổi Fourier có giá compact và sao cho f1⩽f⩽f2 và ∫(f2−f1)⩽ε.)
c) Giả sử rằng σn−1→0 trong không gian các ma trận thực kiểu (k,k) và rằng tồn tại một hàm liên tục Φ:Rk→C∗ sao cho
μn⋅Φ−1⋅(μ∘tσn−1)−1→1
đều trên các tập con compact của Rk. Khi đó các điều kiện trên được thỏa mãn.
d) Lấy k=1. Cho μ là một độ đo xác suất trên R với cơ sở là độ đo Lebesgue sao cho hàm đồng nhất x của R thuộc L2(ν) và sao cho μ(x)=0. Cho σ⩾0 sao cho σ2=μ(x2). Ta giả sử rằng σ>0. Với mọi số nguyên n⩾1, gọi μn là lũy thừa chập thứ n của μ. Với mọi tập con đo được bị chặn B⊂R mà biên có độ đo không đối với độ đo Lebesgue, ta có