Nhãn 02LN, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02LN].
Các lý thuyết phổ, II, p. 286
Cho X là một không gian tôpô compact địa phương và μ là một độ đo xác suất trên X. Cho (fn)n∈N∗ là một họ trực chuẩn trong L2(X,μ). Cho (an)n∈N∗ là một dãy số phức sao cho họ (an log(n))n∈N∗ thuộc ℓ2(N∗).
Với mọi tập hợp hữu hạn các số nguyên I, ta ký hiệu
sI=n∈I∑anfn
và ta cũng viết sn=s{1,...,n}.
a) Cho N⩾1. Tồn tại một họ I các khoảng khác rỗng của {1,...,N} và một hằng số C⩾0, độc lập với N, thỏa mãn các điều kiện sau:
(i) Mọi khoảng của {1,...,N} có dạng I={1,...,M} là một hợp rời nhau của nhiều nhất C log(M + 1) khoảng trong I;
(ii) Mọi số nguyên n∈{1,...,N} thuộc vào nhiều nhất C log(N + 1) khoảng trong I.
b) Tồn tại một hằng số C>0 sao cho với mọi N∈N∗, ta có
∫X(sup1⩽n⩽N∣sn∣2)dμ⩽C∑n=1N∣an∣2.
(Gọi τ(x) là số nguyên nhỏ nhất ⩽N sao cho sup1⩽n⩽N∣sn(x)∣=∣sτ(x)(x)∣, và gọi S(x)=sτ(x)(x). Gọi I là một họ các khoảng như trong câu hỏi trước; viết
S=I∈J∑sI
trong đó J là một họ rời nhau các khoảng trong I, rồi áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz.)
c) Với j∈N∗, đặt
Sj=2j<n⩽2j+1∑anfn
Chuỗi có số hạng tổng quát (j+1)∣Sj∣2 hội tụ hầu khắp nơi theo μ trong X. d) Dãy (s2j(x))j∈N∗ là một dãy Cauchy với hầu mọi x∈X theo μ. Gọi f(x) là giới hạn của nó, được xác định hầu khắp nơi theo μ. e) Dãy (sn(x))n∈N∗ hội tụ tới f(x) với hầu mọi x∈X theo μ.
f) Cho f∈L1(T) sao cho
∑h∈Z log(∣h∣+1)2∣f(h)∣2<+∞.
Với hầu mọi x, chuỗi Fourier của f tại x hội tụ đối xứng tới f(x) (“định lý Rademacher-Menshov”).