Bourbaki

Bài tập 58, § 1

Tag 02LY, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 02LY].

Các lý thuyết phổ, II, p. 294

Với mọi số thực khác không λ\lambda, ký hiệu μλ\mu_{\lambda} là độ đo xác suất rời rạc trên R\mathbf{R} sao cho μλ(λ)=μλ(−λ)=12\mu_{\lambda}(\lambda ) =\mu_{\lambda}(-\lambda ) =\frac{1}{2}.

Cố định λ∈]0,1[\lambda \in ]0,1[.

a) Đặt ν0=μ1\nu_0=\mu_1 và νn+1=μλn+1∗νn\nu_{n+1}=\mu_{\lambda^{n+1}}*\nu_n với mọi số nguyên n⩾0n\geqslant 0. Dãy (νn)n∈N(\nu_n)_{n\in\mathbf{N}} hội tụ tới một độ đo xác suất νλ\nu_{\lambda} trên R\mathbf{R}. Hàm đặc trưng của νλ\nu_{\lambda} là hàm trên R\mathbf{R} được xác định bởi

φλ(x)=∏n=0+∞\varphi_{\lambda}(x) =\prod_{n=0}^{+\infty} cos(λnx\lambda^nx).

b) Độ đo νλ\nu_{\lambda} là độ đo dương duy nhất ν\nu có khối lượng toàn phần 1 trên R\mathbf{R} sao cho

ν=12ℓ1(ν)+12ℓ2(ν) \nu =\frac{1}{2}\ell_1(\nu ) +\frac{1}{2}\ell_2(\nu )

trong đó ℓ1\ell_1 (tương ứng ℓ2\ell_2) là ánh xạ x↦λx−1x\mapsto \lambda x-1 (tương ứng x↦λx+1x\mapsto \lambda x+ 1) từ R\mathbf{R} vào R\mathbf{R}.

c) Nếu độ đo νλ\nu_{\lambda} không phải là một độ đo có cơ sở Lebesgue, thì νλ\nu_{\lambda} là kỳ dị đối với độ đo Lebesgue. (Xét phân tích Lebesgue của νλ\nu_{\lambda} đối với độ đo Lebesgue, xem INT, V, §5, no7^o7, th. 3.)

d) Nếu 0<λ<120< \lambda <\frac{1}{2}, thì độ đo νλ\nu_{\lambda} là kỳ dị đối với độ đo Lebesgue. e) Nếu λ=12\lambda =\frac{1}{2}, thì độ đo νλ\nu_{\lambda} bằng độ đo đều trên [−2,2][-2,2]. Nếu λ>1/2\lambda >1/2, giá đỡ của νλ\nu_{\lambda} là khoảng [−(1−λ)−1,(1−λ)−1][-(1-\lambda )^{-1},(1-\lambda )^{-1}].

f) Một số Pisot là một số nguyên đại số thực xx sao cho mọi số liên hợp y∈Cy\in \mathbf{C} của xx, khác với xx, đều thỏa mãn ∣y∣<1|y|<1. Nếu λ−1\lambda^{-1} là một số Pisot, thì hàm φλ\varphi_{\lambda} không tiến tới 0 tại vô cực. Đặc biệt, độ đo νλ\nu_{\lambda} là kỳ dị đối với độ đo Lebesgue.

g) Tồn tại λ>1/2\lambda >1/2 sao cho νλ\nu_{\lambda} là kỳ dị đối với độ đo Lebesgue.

Từ đây về sau giả sử rằng φλ\varphi_{\lambda} không tiến tới 0 tại vô cực, và đặt θ=1/λ\theta = 1/\lambda. Với mọi số thực xx, ký hiệu ⟨x⟩\langle x\rangle là số thực duy nhất trong [0,1[[0,1[ sao cho x−⟨x⟩∈Zx- \langle x\rangle \in \mathbf{Z}.

h) Tồn tại một số thực u≠0u\not= 0 sao cho chuỗi có số hạng tổng quát sin(uθnu\theta^n)2^2 hội tụ; chuỗi có số hạng tổng quát ⟨uθn⟩\langle u\theta^n\rangle hội tụ.

i) Với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}, cho cnc_n là một số nguyên sao cho ∣uθn−cn∣⩽12|u\theta^n-c_n|\leqslant \frac{1}{2}. Chuỗi hình thức g(z)=∑cnzng(z) =\sum c_nz^n là một phân thức hữu tỉ. (Sử dụng tiêu chuẩn của A, IV, p. 85, bài tập 1, và bất đẳng thức Hadamard, EVT, V, p. 37, hệ quả 3, để chỉ ra rằng các định thức Hankel xuất hiện tiến tới 0; kết luận bằng cách nhận thấy rằng các định thức này là các số nguyên.)

j) Tồn tại các đa thức với các hệ số nguyên f1f_1 và f2f_2 sao cho g=f1/f2g=f_1/f_2 và f2(0)=1f_2(0) = 1.

k) Số θ\theta là một số Pisot ("định lý Salem"). (Nhận thấy rằng f2(λ)=0f_2(\lambda ) = 0 và rằng các nghiệm khác của f2f_2 có môđun >1>1.)

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Nothing.

Cites

Nothing.

Machine translation of the English, by gpt-5-mini, gpt-5-6-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.