Bourbaki

Bài tập 67, § 1

Nhãn 02M7, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02M7].

Các lý thuyết phổ, II, p. 301

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho k⩾2k\geqslant 2 và ℓ>k\ell > k là các số tự nhiên. Với mọi số nguyên N⩾1N\geqslant 1, ký hiệu rk,ℓ(N)r_{k,\ell}(N) là số các họ (n1,...,nℓ)∈Nℓ(n_1, . . . , n_{\ell})\in \mathbf{N}^{\ell} sao cho

n1k+⋯+nℓk=N n^k_1+\cdots +n^k_{\ell}= N

Mục đích của bài tập này là chứng minh rằng, nếu ℓ\ell đủ lớn như một hàm của kk, thì rk,ℓ(N)⩾1r_{k,\ell}(N)\geqslant 1 ("bài toán Waring") với mọi N⩾1N\geqslant 1.

Gọi e:T→C∗e:\mathbf{T}\rightarrow \mathbf{C}^* là đặc trưng được xác định bằng cách chuyển qua thương từ đặc trưng x↦e2iπxx\mapsto e^{2i\pi x} của R\mathbf{R}.

Gọi P⩾1P\geqslant 1 là một số nguyên. Gọi SPS_P là hàm trên T\mathbf{T} sao cho

SP(x)=∑n=1Pe(xnk) S_P(x) =\sum_{n=1}^Pe(xn^k)

Gọi dxdx là độ đo Haar chuẩn hóa trên T\mathbf{T}.

a) Nếu P>N1/kP>N^{1/k}, thì ta có

rk,ℓ(N)=∫TSP(x)ℓe(−Nx)dx r_{k,\ell}(N) =\int_{\mathbf{T}}S_P(x)^{\ell}e(-Nx)dx

b) Gọi δ\delta là một số thực sao cho 0<δ<1/30< \delta <1/3 và gọi P=[N1/k]P = [N^{1/k}]. Giả sử rằng N đủ lớn, để có P⩾1P\geqslant 1. Gọi aa và qq là các số nguyên nguyên tố cùng nhau sao cho 1⩽q⩽Pδ1\leqslant q\leqslant P^{\delta}. Gọi Ma,qM_{a,q} là ảnh trong T\mathbf{T} của khoảng mở

]aq−1Pk−δ,aq+1Pk−δ[. \left]\frac{a}{q}-\frac{1}{P^{k-\delta}},\frac{a}{q}+\frac{1}{P^{k-\delta}}\right[.

Với x∈Ma,qx\in M_{a,q}, ta có

∑n=1Pe2iπxnk=1qS(a;q)I(x−aq)+O(P2δ) \sum_{n=1}^{P}e^{2i\pi xn^k}=\frac{1}{q}S(a;q)I\left(x-\frac{a}{q}\right)+O(P^{2\delta})

khi N→+∞N\rightarrow+\infty, trong đó

S(a;q)=∑x=1qe(axkq),I(y)=∫0Pe(ytk) dt. S(a;q)=\sum_{x=1}^{q}e\left(\frac{ax^k}{q}\right),\qquad I(y)=\int_0^{P}e(yt^k)\,dt.

c) Gọi M là hợp của các tập Ma,qM_{a,q} khi qq chạy qua tập các số nguyên sao cho 1⩽q⩽Pδ1\leqslant q\leqslant P^{\delta} và aa tập các số nguyên nguyên tố cùng nhau với qq sao cho 1⩽a<q1\leqslant a < q. Nếu δ<1/5\delta <1/5, thì tồn tại một số thực δ′>0\delta '>0 sao cho

∫MSP(x)ℓe(−Nx)dx=Pℓ−kS(Pδ,N)J(Pδ)+O(Pℓ−k−δ′) \int_MS_P(x)^{\ell}e(-Nx)dx= P^{\ell-k}\mathfrak{S}(P^{\delta},N)J(P^{\delta}) + O(P^{\ell-k-\delta'})

khi N→+∞N\rightarrow +\infty, trong đó ta đặt, với Q⩾1Q\geqslant 1

qq

1 ℓaN\ell aN S(Q,N)=∑∑S(a;q)e−\mathfrak{S}(Q,N) =\sum\sum S(a;q)e-

qq qq
1⩽q⩽Qa=11\leqslant q\leqslant Qa=1
(a,q)=1 (a,q)=1
∫Q∫1ℓ \int Q\int 1\ell

J(Q) = e(ytk)dte(−y)dye(yt^k)dte(-y)dy.

−Q-Q 0

d) Ta có

Γ(1+1/k)ℓ−(ℓ/k−1) \Gamma (1 + 1/k)^{\ell}-_{(\ell /k-1)}

J(Q) = + O(Q )

Γ(ℓ/k) \Gamma (\ell /k)

khi Q→+∞Q\rightarrow +\infty. (Trước hết chứng minh rằng

1∫−1+1/k−(ℓ/k−1) 1\int-1+1/k-(\ell /k-1)

J(Q) = (y1⋯yℓ−1(1−y1−⋯−yℓ−1))dy+O(Q(y_1\cdots y_{\ell-1}(1-y_1- \cdots -y_{\ell-1}))dy+ O(Q )

kXℓℓ k^{\ell}_{X_{\ell}}

trong đó

Xℓ={(y1,...,yℓ−1)∈(R+∗)ℓ−1∣y1+⋯+yℓ−1<1} X_{\ell}=\{(y_1, . . . , y_{\ell-1})\in (\mathbf{R}^*_+)^{\ell-1}|y_1+\cdots +y_{\ell-1}<1\}

rồi tính tích phân này; xem FVR VII, p. 8, Prop. 4.)

e) Giả sử rằng ℓ>δ−1k2k\ell > \delta^{-1}k2^k. Tồn tại δ′>0\delta '>0 sao cho

∫T−M∣SP(x)∣ℓe(−Nx)dx=O(Pℓ−k−δ′) \int_{\mathbf{T}-M}|S_P(x)|^{\ell}e(-Nx)dx= O(P^{\ell-k-\delta'})

khi N→+∞N\rightarrow +\infty. (Nếu N đủ lớn và nếu x∈Rx\in \mathbf{R} có ảnh trong T−\mathbf{T}- M, thì tồn tại các số nguyên aa và qq nguyên tố cùng nhau sao cho

Pδ⩽q⩽Pk−δ,∣x−a∣⩽12 P^{\delta}\leqslant q\leqslant P^{k-\delta},|x-a|\leqslant 1_2
qq qq

Rồi dùng Bài tập 66.)

f) Với mọi số nguyên tố pp và mọi số nguyên m⩾1m\geqslant 1, đặt

A(pm)=∑pm(1pmS(a;pm))ℓe(−aNpm) A(p^m) =\sum^{p^m}(\frac{1}{p^m}S(a;p^m))^{\ell}e(-\frac{aN}{p^m})
a=1a=1 (a,q)=1(a,q)=1

và

N(pm)=N(p^m) = Card({(x1,...,xℓ)∈(Z/pmZ)ℓ∣x1k+⋯+xℓk=N\{(x_1, . . . , x_{\ell})\in (\mathbf{Z}/p^m\mathbf{Z})^{\ell}|x^k_1+\cdots +x^k_{\ell}= N mod.pm}. p^m\}). Khi ℓ>2k\ell >2^k, ta có

+∞m+\infty m

1+∑A(pm)=1 +\sum A(p^m) = limm→+∞N(p)pm(ℓ−1)_{m\rightarrow+\infty}\frac{N(p )}{p^{m(\ell-1)}}.

m=1m=1

g) Khi ℓ>2k\ell >2^k, ta có S(Q,N)=S(N)+o(1)\mathfrak{S}(Q,N) =\mathfrak{S}(N) +o(1) khi Q→+∞Q\rightarrow +\infty, trong đó

S(N)=∏p(1+∑m⩾1A(pm)) \mathfrak{S}(N) =\prod_p(1 +\sum_{m\geqslant 1}A(p^m))

tích lấy trên các số nguyên tố là hội tụ tuyệt đối. h) Cho pp là một số nguyên tố. Cho ν⩾0\nu \geqslant 0 là số nguyên sao cho k=pνrk=p^{\nu}r trong đó pp không chia hết rr. Ký hiệu bởi γ\gamma số nguyên

{ν+1\{\nu + 1 nếu p⩾3p\geqslant 3

γ= \gamma =

ν+2\nu + 2 trong các trường hợp khác.

Nếu tồn tại các số nguyên (n1,...,nℓ)(n_1, . . . , n_{\ell}) sao cho pp không chia hết tất cả các nin_i và sao cho

x1k+⋯+xℓk≡0x^k_1+\cdots +x^k_{\ell}\equiv 0 mod.pγ. p^{\gamma},

thì

limm→+∞N(pm)pm(ℓ−1)>0_{m\rightarrow+\infty}\frac{N(p^m)}{p^{m(\ell-1)}}>0.

i) Tồn tại ℓ>k\ell > k sao cho, nếu N đủ lớn, thì S(N)>0\mathfrak{S}(N)>0. (Dùng câu hỏi trước và câu hỏi h) của Bài tập 33.)

j) Tồn tại một số nguyên ℓ>k\ell > k sao cho rk,ℓ(N)⩾1r_{k,\ell}(N)\geqslant 1 với mọi số nguyên N⩾1N\geqslant 1.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.