Bourbaki

Bài tập 14, § 2

Nhãn 02N2, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02N2].

Các lý thuyết phổ, II, p. 308

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

(a) Giả sử rằng mọi lân cận của ee trong G đều chứa một phần tử có cấp vô hạn. Tồn tại một tập con compact mêtric được hoàn hảo hoàn toàn không liên thông P của G là một tập hợp Kronecker (bài tập 15 của II, p. 265), và một độ đo khuếch tán khác không tập trung trên P. (Rút gọn về trường hợp G là mêtric bằng cách sử dụng bài tập 3, c). Sau đó bắt chước phép dựng của TG, IX, p. 64, bổ đề 3, và đồng thời sử dụng phần e) của bài tập 15 của II, p. 265.)

(b) Nếu G=(Z/qZ)NG = (\mathbf{Z}/q\mathbf{Z})^{\mathbf{N}}, tồn tại một tập con compact hoàn hảo hoàn toàn không liên thông P của G có kiểu KqK_q, và một độ đo khuếch tán khác không tập trung trên P.

(c) Giả sử G không rời rạc. Tồn tại một phần tử τ\tau của M1(G)\mathscr{M}^1(G) sao cho ∥F(τ)∥∞<ϱ(τ)\|\mathscr{F}(\tau )\|_{\infty}< \varrho (\tau ), trong đó ϱ(τ)\varrho (\tau ) là bán kính phổ trong M1(G)\mathscr{M}^1(G). Tồn tại một phần tử không khả nghịch τ′\tau ' của M1(G)\mathscr{M}^1(G) sao cho F(τ′)⩾1\mathscr{F}(\tau ')\geqslant 1 ở mọi nơi trên G^\widehat{G}. Tồn tại một đặc trưng không hermitian của M1(G)\mathscr{M}^1(G). (Sử dụng a), b), bài tập 3, c), và phần f) của bài tập 15 của II, p. 265.)

(d) Suy ra từ c) rằng G^\widehat{G}, là mở trong X(M1(G))\mathsf{X}(\mathscr{M}^1(G)), không trù mật trong X(M1(G))\mathsf{X}(\mathscr{M}^1(G)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.