Bourbaki

§ 2. Phân loại

1. Các nhóm sinh bởi một tập con compact

Bổ đề 1 02M9

Cho H là một nhóm địa phương compact, và cho R là một trong hai nhóm R\mathbf{R} hoặc Z\mathbf{Z}. Cho φ\varphi là một cấu xạ liên tục từ R vào H. Nếu φ\varphi không phải là một đẳng cấu tôpô từ R lên một nhóm con của H, thì ảnh của R trong H là tương đối compact.

Gọi I là ảnh của φ\varphi. Sau khi thay thế H bằng I‾\overline{I}, ta có thể giả sử rằng I trù mật trong H. Khi đó ta phải chứng minh rằng H là compact nếu φ\varphi không phải là một đẳng cấu tôpô từ R lên I.

Giả sử tồn tại một lân cận V của ee trong H và một số nguyên M>0M>0 sao cho, với mọi t>Mt >M trong R, ta có φ(t)∉V\varphi (t)\notin V. Khi đó φ\varphi là đơn ánh: nếu φ(u)=e\varphi (u) =e, thì φ(nu)=e\varphi (nu) =e với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1, do đó tập Nu\mathbf{N}u bị chặn trong R, điều đó có nghĩa là u=0u= 0. Vì vậy hạn chế của φ\varphi lên [−M,M]∩R[-M,M]\cap R là một đồng phôi lên ảnh của nó, ảnh này chứa V∩IV\cap I. Vì hạn chế của φ−1\varphi^{-1} lên V∩IV\cap I là liên tục, suy ra φ\varphi là một đẳng cấu tôpô từ R lên I.

Bây giờ giả sử φ\varphi không phải là một đẳng cấu tôpô từ R lên I. Cho W là một lân cận mở tương đối compact của ee trong H, và cho V là một lân cận đối xứng của ee sao cho V2⊂WV^2\subset W. Với mọi x∈x\in H = I, tồn tại một phần tử s∈s\in R sao cho x∈φ(s)Vx\in \varphi (s)V. Theo đoạn trước và giả thiết về φ\varphi, tồn tại t∈t\in R sao cho t>∣s∣t >|s| và φ(t)∈V\varphi (t)\in V. Khi đó ta có x∈φ(t+s)φ(t)−1V⊂φ(t+s)Wx\in \varphi (t+s)\varphi (t)^{-1}V\subset \varphi (t+s)W, và t+s>0t+s >0. Do đó, các tập mở φ(u)W\varphi (u)W với u>0u >0 tạo thành một phủ mở của H. Vì W là tương đối compact, tồn tại một số nguyên n⩾1n\geqslant 1 và các phần tử u1,...,unu_1, . . . , u_n của R, dương ngặt, sao cho W⊂⋃1⩽i⩽nφ(ui)WW\subset \bigcup_{1\leqslant i\leqslant n}\varphi (u_i)W. Gọi U là phần tử lớn nhất trong các uiu_i.

Cho x∈Hx\in H và đặt s=s= inf{t∈R∣t⩾0,φ(t)x−1∈W‾}\{t\in R|t\geqslant 0,\varphi (t)x^{-1}\in \overline{W}\}. Vì W‾\overline{W} là compact, khi đó ta có φ(s)x−1∈W‾\varphi (s)x^{-1}\in \overline{W}. Tồn tại một số nguyên ii sao cho φ(s)x−1∈φ(ui)W\varphi (s)x^{-1}\in \varphi (u_i)W, do đó φ(s−ui)x−1∈W‾\varphi (s-u_i)x^{-1}\in \overline{W}. Định nghĩa của ss kéo theo s−ui<0s-u_i<0, do đó s⩽Us\leqslant U. Suy ra H=φ([0,U]∩R)WH =\varphi ([0,U]\cap R)W là compact.

Bổ đề 2 02MA

Nếu G được sinh bởi một tập con compact V, thì tồn tại một số nguyên n⩾0n\geqslant 0 và một nhóm con rời rạc D của G đẳng cấu với Zn\mathbf{Z}^n sao cho G/DG/D là compact.

Sau khi thay thế V bằng V∪V−1V\cup V^{-1}, ta có thể giả sử rằng V là đối xứng; khi đó giả thiết có nghĩa là G là hợp của các tập VnV^n với n∈Nn\in \mathbf{N}.

Vì V2V^2 là compact, tồn tại một số nguyên k⩾1k\geqslant 1 và các phần tử x1,...,xk∈Gx_1, . . . , x_k\in G sao cho V2⊂⋃1⩽i⩽kxiVV^2\subset \bigcup_{1\leqslant i\leqslant k}x_iV. Gọi D0D_0 là nhóm con của G sinh bởi họ (xi)1⩽i⩽k(x_i)_{1\leqslant i\leqslant k}. Ta có V2⊂D0VV^2\subset D_0V, do đó bằng quy nạp Vn⊂D0VV^n\subset D_0V với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1, và vì thế G=D0VG = D_0V vì V sinh ra G. Khi đó gọi J là một tập con của {1,2,...,k}\{1,2, . . . , k\} sao cho nhóm con D sinh bởi họ (xi)i∈J(x_i)_{i\in J} đẳng cấu tôpô với ZCard(J)\mathbf{Z}^{Card(J)}, và cực đại đối với tính chất này. Hãy chứng minh rằng G/DG/D là compact.

Gọi pp là toàn cấu chính tắc từ G lên G/DG/D. Gọi i∈{1,2,...,k}−Ji\in \{1,2, . . . , k\}-J. Nếu nhóm con HiH_i của G/DG/D sinh bởi p(xi)p(x_i) đẳng cấu tôpô với Z\mathbf{Z}, thì nhóm con của G sinh bởi D và xix_i là rời rạc và ánh xạ (d,n)↦dxin(d, n)\mapsto dx^n_i là một đẳng cấu từ D×ZD\times \mathbf{Z} lên nhóm con này, trái với tính cực đại của J. Do đó Bổ đề 1 suy ra rằng H‾i\overline{H}_i là compact. Vậy G/D=(∏i∉JH‾i)p(V)G/D = (\prod_{i\notin J}\overline{H}_i)p(V) là compact

Bổ đề 3 02MB

Cho A và B là các nhóm giao hoán sao cho A chia được. Gọi C là một nhóm con của B và φ\varphi là một cấu xạ từ C vào A. Tồn tại một cấu xạ từ B vào A mở rộng φ\varphi.

Cho O\mathscr{O} là tập hợp các cặp (X,f)(X, f), trong đó X là một nhóm con của B chứa C và ff là một cấu xạ từ X vào A mở rộng φ\varphi. Hãy sắp thứ tự O\mathscr{O} bởi quan hệ “ X⊂X′X\subset X' và f′f' mở rộng ff ”. Ta kiểm tra được rằng O\mathscr{O} là quy nạp. Cho (X,f)(X, f) là một phần tử cực đại của O\mathscr{O} (E, III, p. 20 , định lý 2). Nếu X≠BX\not= B, lấy một phần tử bb của B-X và gọi X′X' là nhóm con sinh bởi X và bb. Tính giao hoán của B cho thấy rằng X′X' là tập hợp các phần tử bnxb^nx với n∈Zn\in \mathbf{Z} và x∈Xx\in X. Trước hết giả sử rằng bn∉Xb^n\notin X với mọi số nguyên n≠0n\not= 0 và định nghĩa f′f' từ X′X' vào A bằng cách lấy một phần tử tùy ý y∈Ay\in A và đặt f′(bnx)=ynf(x)f'(b^nx) =y^nf(x) với mọi n∈Zn\in \mathbf{Z} và mọi x∈Xx\in X. Vì A là giao hoán, f′f' là một cấu xạ, và nó mở rộng ff. Bây giờ giả sử tồn tại n≠0n\not= 0 sao cho bn∈Xb^n\in X và gọi m>0m >0 sao cho mZ={n∈Z∣bn∈X}m\mathbf{Z}=\{n\in \mathbf{Z}|b^n\in X\}. Vì A là chia được, tồn tại một phần tử y∈Ay\in A sao cho ym=f(bm)y^m=f(b^m). Khi đó ta mở rộng ff thành một cấu xạ từ X′X' vào A bởi f′(bnx)=ynf(x)f'(b^nx) =y^nf(x) với n∈{0,1,...,m−1}n\in \{0,1, . . . , m-1\} và x∈Xx\in X. Trong cả hai trường hợp, (X,f)(X, f) sẽ không cực đại. Vậy X = B và bổ đề được chứng minh.

Nhận xét 02MC

Theo ngôn ngữ các phạm trù, bổ đề nói rằng các nhóm chia được là các đối tượng đơn ánh trong phạm trù các nhóm giao hoán; xem A, VII, p. 53, bài tập 3.

Mệnh đề 1 02MD

Các điều kiện sau là tương đương:

(i) G được sinh bởi một tập con compact;

(ii) tồn tại các số nguyên dương pp và qq và một nhóm compact K sao cho G đẳng cấu với Rp×Zq×K\mathbf{R}^p\times \mathbf{Z}^q\times K;

(iii) tồn tại một số nguyên n⩾0n\geqslant 0 sao cho G^\widehat{G} đẳng cấu địa phương với Rn\mathbf{R}^n;

(iv) tồn tại các số nguyên dương pp và qq và một nhóm rời rạc D sao cho G^\widehat{G} đẳng cấu với Rp×Tq×D\mathbf{R}^p\times \mathbf{T}^q\times D.

(i) =⇒=\Rightarrow (iii) : nếu G có tính chất (i), tồn tại một số nguyên n⩾0n\geqslant 0 và một nhóm con D của G đẳng cấu với Zn\mathbf{Z}^n sao cho G/DG/D là compact (bổ đề 2). Khi đó D⊥D^{\bot}, được đồng nhất với đối ngẫu của G/DG/D, là rời rạc (Định lý 4 của II, p. 226 và mệnh đề 18 của II, p. 233). Do đó G^\widehat{G} đẳng cấu địa phương với G^/D⊥\widehat{G}/D^{\bot}, nghĩa là với D^\widehat{D}, đẳng cấu với Tn\mathbf{T}^n (Định lý 4 của II, p. 226 và mệnh đề 18 của II, p. 233). Bây giờ Tn\mathbf{T}^n đẳng cấu địa phương với Rn\mathbf{R}^n.

(iii) =⇒=\Rightarrow (iv) : nếu G^\widehat{G} đẳng cấu địa phương với Rn\mathbf{R}^n, tồn tại một số nguyên pp sao cho 0⩽p⩽n0\leqslant p\leqslant n sao cho thành phần liên thông của đơn vị G^0\widehat{G}_0 của G^\widehat{G} là một nhóm con mở đẳng cấu với Rp×Tn−p\mathbf{R}^p\times \mathbf{T}^{n-p} (TG, VII, p. 13, Định lý 1). Đặc biệt, G^0\widehat{G}_0 là một nhóm chia được. Khi đó ta áp dụng bổ đề 3 cho ánh xạ đồng nhất của nhóm con G^0\widehat{G}_0 của nhóm G^\widehat{G} vào nhóm chia được G^0\widehat{G}_0. Do đó tồn tại một cấu xạ π\pi của G^\widehat{G} vào G^0\widehat{G}_0 là ánh xạ đồng nhất trên G^0\widehat{G}_0. Do đó, ta có π∘π=π\pi \circ \pi =\pi, và π\pi là một phép chiếu. Nó liên tục, vì hạn chế của nó trên nhóm con mở G^0\widehat{G}_0 là như vậy. Suy ra G^\widehat{G} là tích trực tiếp của G^0\widehat{G}_0 và nhóm con π−1(e)\overset{-1}{\pi}(e), nhóm này là rời rạc vì nó đẳng cấu với G^/G^0\widehat{G}/\widehat{G}_0 (TG, III, p. 47, hệ quả)

(iv) =⇒=\Rightarrow (ii) : suy ra từ mệnh đề 2 của II, p. 206, từ mệnh đề 18 của II, p. 233 và từ hệ quả 3 của II, p. 236.

(ii) =⇒=\Rightarrow (i) : với mọi nhóm compact K, nhóm Rp×Zq×K\mathbf{R}^p\times \mathbf{Z}^q\times K được sinh bởi tập compact [0,1]p×{0,1}q×K[0,1]^p\times \{0,1\}^q\times K.

Hệ quả 1 02ME

Giả sử rằng G được sinh bởi một lân cận compact của ee.

a) Tồn tại một nhóm con compact K của G và các số nguyên dương pp và qq sao cho G đẳng cấu với Rp×Zq×K\mathbf{R}^p\times \mathbf{Z}^q\times K.

b) Ngược lại, cho K là một nhóm compact, cho pp và qq là các số nguyên dương, và cho G là một nhóm đẳng cấu với Rp×Zq×K\mathbf{R}^p\times \mathbf{Z}^q\times K. Khi đó K là nhóm con compact cực đại duy nhất của G, và các số nguyên (p,q)(p, q) được xác định một cách duy nhất bởi G.

Mệnh đề a) suy ra từ mệnh đề 1. Bây giờ cho K là một nhóm compact, và cho p,qp,q là các số nguyên dương. Giả sử rằng G đẳng cấu với nhóm Rp×Zq×K\mathbf{R}^p\times \mathbf{Z}^q\times K, và đồng nhất G với nhóm này. Bởi phép chiếu chính tắc của G lên Rp×Zq\mathbf{R}^p\times \mathbf{Z}^q, ảnh của mọi nhóm con compact của G là một nhóm con compact của Rp×Zq\mathbf{R}^p\times \mathbf{Z}^q, và do đó bị thu về phần tử đơn vị. Vậy K′⊂KK'\subset K và K là nhóm con compact lớn nhất của G. Nhóm con Rp×K\mathbf{R}^p\times K cũng là duy nhất vì Rp\mathbf{R}^p là thành phần liên thông của đơn vị của G/KG/K. Theo TG, VII, p. 13, hệ quả 3, số nguyên pp được xác định một cách duy nhất bởi G. Vì G/(Rp×K)G/(\mathbf{R}^p\times K) đẳng cấu với Zq\mathbf{Z}^q, số nguyên qq cũng vậy được xác định một cách duy nhất bởi G.

Nhận xét 02MF

Theo đối ngẫu, G^\widehat{G} đẳng cấu với Rp×Tq×D\mathbf{R}^p\times \mathbf{T}^q\times D (mệnh đề 3 (iv)), trong đó các nhóm con Rp×Tq\mathbf{R}^p\times \mathbf{T}^q và Tq\mathbf{T}^q, cùng các số nguyên pp và qq, được xác định một cách duy nhất.

Hệ quả 2 02MG

Các điều kiện sau là tương đương:

(i) Các nhóm G và G^\widehat{G} được sinh bởi các tập con compact ;

(ii) Tồn tại các số nguyên dương nn và mm sao cho G đẳng cấu địa phương với Rm\mathbf{R}^m và G^\widehat{G} đẳng cấu địa phương với Rn\mathbf{R}^n;

(iii) Tồn tại các số nguyên dương p,qp,q và rr và một nhóm hữu hạn A sao cho G đẳng cấu với Rp×Tq×Zr×A\mathbf{R}^p\times \mathbf{T}^q\times \mathbf{Z}^r\times A ;

(iv) Tồn tại các số nguyên dương p,qp,q và rr và một nhóm hữu hạn A sao cho G^\widehat{G} đẳng cấu với một tích Rp×Zq×Tr×A\mathbf{R}^p\times \mathbf{Z}^q\times \mathbf{T}^r\times A.

Ta có (i) ⇔\Leftrightarrow (ii) theo mệnh đề 1, và (iii) ⇔\Leftrightarrow (iv) theo đối ngẫu, do đó (iii) ⇒\Rightarrow (i). Cuối cùng, nếu (i) đúng, thì G^\widehat{G} đẳng cấu với Rp×Tr×D\mathbf{R}^p\times \mathbf{T}^r\times D trong đó D là rời rạc (mệnh đề 1). Nhóm D được sinh bởi một tập con compact, do đó hữu hạn, của D. Do đó, tồn tại q⩾0q\geqslant 0 sao cho D đẳng cấu với Zq×A\mathbf{Z}^q\times A, trong đó A là một nhóm hữu hạn (A, VII, p. 22, định lý 3).

Nhận xét 02MH

Với các ký hiệu của hệ quả 2, nếu ta đồng nhất G với Rp×\mathbf{R}^p\times Tq×Zr×A\mathbf{T}^q\times \mathbf{Z}^r\times A, thì nhóm con Rp×Tq\mathbf{R}^p\times \mathbf{T}^q là thành phần trung hoà của G, nhóm con Tq×A\mathbf{T}^q\times A là nhóm con compact lớn nhất của nó và Tq\mathbf{T}^q là thành phần trung hoà của nhóm sau; các số nguyên p,q,rp, q, r được xác định một cách duy nhất bởi G theo nhận xét trước, và nhóm A được xác định bởi G tới đẳng cấu.

Mệnh đề 2 02MI

Giả sử G compact. Tồn tại một họ lọc giảm (Hi)i∈I(H_i)_{i\in I} các nhóm con đóng của G sao cho

a) nhóm G được đồng nhất với giới hạn xạ ảnh của các G/HiG/H_i;

b) với mọi ii, tồn tại một số nguyên q⩾0q\geqslant 0 và một nhóm hữu hạn A sao cho G/HiG/H_i đẳng cấu với Tq×A\mathbf{T}^q\times A.

Thật vậy, G^\widehat{G} là rời rạc (mệnh đề 18 của II, p. 233), do đó là hợp của một họ lọc tăng (Di)i∈I(D_i)_{i\in I} các nhóm con kiểu hữu hạn. Đặt Hi=Di⊥H_i= D^{\bot}_i ; nhóm G được đồng nhất với giới hạn xạ ảnh của các G/Hi(G/H_i(II, p. 234, hệ quả 3), và (Hi)(H_i) là một họ lọc giảm.

Cho i∈Ii\in I. Tồn tại một số nguyên q⩾0q\geqslant 0 và một nhóm hữu hạn A sao cho nhóm DiD_i đẳng cấu với Zq×A\mathbf{Z}^q\times A (A, VII, p. 22, định lý 3), do đó G/HiG/H_i đẳng cấu với Tq×A^(\mathbf{T}^q\times \widehat{A}(x. hệ quả 1 của II, p. 232).

Hệ quả 02MJ

Nếu nhóm G được sinh bởi một tập con compact, thì nó là một giới hạn xạ ảnh của các nhóm đẳng cấu với các nhóm dạng Rp×Tq×Zr×A\mathbf{R}^p\times \mathbf{T}^q\times \mathbf{Z}^r\times A, trong đó A là một nhóm hữu hạn và p,q,rp,q,r là các số nguyên dương.

Theo (ii) của mệnh đề 1 của II, p. 246, hệ quả suy ra từ mệnh đề 2.

2. Trường hợp tổng quát

Trong số này, G ký hiệu một nhóm giao hoán compact địa phương.

Mệnh đề 3 02MK

a) Tồn tại một số nguyên n⩾0n\geqslant 0 và một nhóm con L sao cho G là tích trực tiếp của L và một nhóm con đẳng cấu với Rn\mathbf{R}^n, và hơn nữa L có một nhóm con compact mở K sao cho L/KL/K là rời rạc;

b) Nhóm G là hợp của một họ lọc tăng các nhóm con mở, mỗi nhóm trong đó là một giới hạn xạ ảnh của các nhóm đẳng cấu với các nhóm dạng Rp×Tq×Zr×A\mathbf{R}^p\times \mathbf{T}^q\times \mathbf{Z}^r\times A, trong đó A là một nhóm hữu hạn và p,q,rp,q,r là các số nguyên dương.

Chứng minh b). Với mọi lân cận compact V của ee, ký hiệu bởi GVG_V nhóm con của G sinh bởi V. Nó là mở, và theo hệ quả của Mệnh đề 2, nhóm GVG_V là giới hạn xạ ảnh của các nhóm dạng Rp×Tq×Zr×A\mathbf{R}^p\times \mathbf{T}^q\times \mathbf{Z}^r\times A, trong đó A là một nhóm compact và p,qp,q và rr thuộc N\mathbf{N}. Khi V chạy qua các lân cận compact của ee, các nhóm con GVG_V này tạo thành một họ lọc (vì GVG_V và GWG_W được chứa trong GV∪WG_{V\cup W} với mọi lân cận compact V và W của ee). Sau hết, nhóm G là hợp của các nhóm con GVG_V.

Cho H là một nhóm con mở của G sinh bởi một lân cận compact của ee. Tồn tại một nhóm compact K và các số nguyên dương pp và qq sao cho H đẳng cấu với Rp×Zq×K\mathbf{R}^p\times \mathbf{Z}^q\times K (Mệnh đề 1 của II, p. 246); đồng nhất H với tích này. Toàn cấu chính tắc của H lên nhóm chia được Rp\mathbf{R}^p mở rộng thành một cấu xạ π\pi của G lên Rp\mathbf{R}^p (Bổ đề 3 của II, p. 245). Đó là một phép chiếu π\pi của G lên Rp\mathbf{R}^p, liên tục vì hạn chế của nó lên nhóm con mở H là liên tục. Do đó G là tích trực tiếp của Rp\mathbf{R}^p và hạt nhân L của π\pi (TG, III, p. 47, hệ quả). Ta có Zq×K=H∩L\mathbf{Z}^q\times K = H\cap L, nên Zq×K\mathbf{Z}^q\times K là một nhóm con mở của L. Vì thế K là một nhóm con compact mở của L, và do đó L/KL/K là rời rạc.

Mệnh đề 4 02ML

Cho BGB_G là tập hợp các phần tử của G sinh ra một nhóm con tương đối compact của G. Khi đó BGB_G là một nhóm con đóng của G và BG⊥B^{\bot}_G là thành phần liên thông của đơn vị của G^\widehat{G}.

Tập hợp BGB_G là một nhóm con của G vì tích của hai tập con compact của G là một tập con compact của G.

Cho H là một nhóm con mở của G sinh bởi một lân cận compact của ee. Tồn tại các số nguyên dương pp và qq và một nhóm compact K sao cho nhóm con H đẳng cấu với Rp×Zq×K\mathbf{R}^p\times \mathbf{Z}^q\times K (Mệnh đề 1 của II, p. 246). Nếu đồng nhất các nhóm này, ta thấy rằng BG∩H=KB_G\cap H = K là đóng trong H. Vì họ các nhóm con mở H sinh bởi các lân cận compact là một phủ mở của G (chẳng hạn, xx thuộc nhóm con sinh bởi U∩{x}U\cap \{x\} với mọi lân cận compact cố định U của ee), suy ra BGB_G là đóng.

Bây giờ ta tính BG⊥B^{\bot}_G. Theo Mệnh đề 3, a), tồn tại một số nguyên dương n⩾0n\geqslant 0 và một nhóm L nhận một nhóm con compact mở sao cho G có thể được đồng nhất với Rn×L\mathbf{R}^n\times L. Khi đó BGB_G được đồng nhất với {0}×BL\{0\} \times B_L, và BG⊥B^{\bot}_G với Rn×BL⊥\mathbf{R}^n\times B^{\bot}_L. Vì vậy ta quy được về trường hợp G = L nhận một nhóm con compact mở K.

Khi đó ta có K⊂BGK\subset B_G; nếu đồng nhất G/K^G/\widehat{K} với K⊥K^{\bot} (Định lý 4 của II, p. 226), trực giao (BG/K)⊥(B_G/K)^{\bot} của BG/KB_G/K trong G^/K\widehat{G}/K được đồng nhất với BG⊥B^{\bot}_G. Nhưng mặt khác BG/K=BG/KB_G/K = B_{G/K}, và vì K⊥K^{\bot} là một nhóm con mở của G^\widehat{G} (Hệ quả 2 của II, p. 233), thành phần liên thông G^0\widehat{G}_0 của G^\widehat{G} cũng là thành phần liên thông của K⊥K^{\bot} (TG, III, p. 35, Prop. 14). Do đó mệnh đề đối với nhóm rời rạc G/KG/K là tương đương với mệnh đề đối với G.

Sau hết, giả sử G là rời rạc. Khi đó nhóm G^\widehat{G} là compact (Prop. 18 của II, p. 233). Thành phần liên thông (G^)0(\widehat{G})_0 là giao của các nhóm con mở của G^\widehat{G} (TG, III, p. 35, Prop. 14) và một nhóm con của G^\widehat{G} là mở khi và chỉ khi nó đóng và có chỉ số hữu hạn, hay tương đương, khi trực giao của nó là hữu hạn (Hệ quả 2 của II, p. 233); hệ quả 4 của II, p. 228 cho thấy rằng (G^)0⊥(\widehat{G})^{\bot}_0 là hợp của các nhóm con hữu hạn của G, mà không là gì khác ngoài BGB_G vì G là rời rạc. Ta kết luận bằng đối ngẫu.

Hệ quả 1 02MM

Giả sử G compact. Khi đó các điều kiện sau là tương đương:

(i) Nhóm G là liên thông;

(ii) Nhóm G^\widehat{G} không có xoắn;

(iii) Nhóm G chia được.

Điều này suy ra từ Mệnh đề 4 và Hệ quả 7 của II, p. 229 vì BG=GB_G= G.

Hệ quả 2 02MN

Giả sử G compact. Khi đó G là hoàn toàn gián đoạn nếu và chỉ nếu G^\widehat{G} là một nhóm xoắn.

Nhóm G là hoàn toàn gián đoạn khi và chỉ khi thành phần liên thông của nó thu về {e}\{e\}; Mệnh đề 4 cho thấy điều kiện này tương đương với BG^=G^B_{\widehat{G}}=\widehat{G}. Vì nhóm G^\widehat{G} là rời rạc (Prop. 18 của II, p. 233), điều này có nghĩa là mọi phần tử của G^\widehat{G} sinh ra một nhóm hữu hạn, do đó G^\widehat{G} là xoắn.

Hệ quả 3 02MO

Nếu G là liên thông, thì G chia được.

Thật vậy, tồn tại một nhóm compact liên thông K và một số nguyên n⩾0n\geqslant 0 sao cho G đẳng cấu với Rn×K\mathbf{R}^n\times K (II, p. 248, Prop. 3, trong đó phải có L = K). Hệ quả 1 cho thấy K chia được, và do đó G chia được.

Bài tập

Xem các bài tập của § 2.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.