Bourbaki

§ 3. Các không gian con bất biến

Mục đích của số này là nghiên cứu một số không gian con bất biến đối với phép tịnh tiến trong các không gian L1(G)L^1(G), L2(G)L^2(G) và L∞(G)L^{\infty}(G).

1. Trường hợp của không gian Hilbert L2(G)L^2(G)

Với mọi tập con đo được M của G^\widehat{G}, ta ký hiệu bởi EME_M tập hợp các f∈f\in L2(G)L^2(G) sao cho biến đổi Fourier FG(f)\mathscr{F}_G(f) bằng không hầu khắp nơi trên G^\widehat{G}. Gọi φM\varphi_M là hàm đặc số của M. Không gian EME_M là hạt nhân của ánh xạ tuyến tính liên tục f↦φMFG(f)f\mapsto \varphi_M\mathscr{F}_G(f) từ L2(G)L^2(G) vào L2(G^)L^2(\widehat{G}), và do đó là một không gian con đóng của L2(G)L^2(G).

Mệnh đề 1 02N3

a) Cho M là một tập con đo được của G^\widehat{G}. Với mọi x∈Gx\in G, không gian EME_M ổn định dưới ánh xạ f↦εx∗ff\mapsto \varepsilon_x*f;

b) Cho M và N là các tập con đo được của G^\widehat{G}. Ta có EM=ENE_M= E_N khi và chỉ khi M và N bằng nhau sai khác một tập địa phương không đáng kể;

c) Mọi không gian con của L2(G)L^2(G) ổn định dưới các ánh xạ f↦εx∗ff\mapsto \varepsilon_x*f với mọi x∈Gx\in G đều có dạng EME_M đối với một tập con đo được nào đó M của G^\widehat{G}.

Kết quả này sẽ được chứng minh sau (xem V, sẽ xuất hiện).

2. Các iđêan đóng của L1(G)L^1(G)

Đối biến đổi Fourier trên đại số Banach L1(G)L^1(G) được đồng nhất với biến đổi Gelfand của L1(G)L^1(G) (II, p. 209). Với sự đồng nhất này, nhắc lại rằng nếu I là một iđêan của L1(G)L^1(G), ta ký hiệu bởi V(I) tập đóng trong G^\widehat{G} gồm các đặc trưng χ∈G^\chi \in \widehat{G} sao cho, với mọi hàm f∈If\in I, đối biến đổi Fourier của ff triệt tiêu tại χ(\chi (xem I, p. 30). Với mọi tập con M của G^\widehat{G}, ta ký hiệu bởi Υ(M) iđêan đóng của các f∈L1(G)f\in L^1(G) sao cho F‾G(f)\overline{\mathscr{F}}_G(f) triệt tiêu trên M (I, p. 30).

Theo mệnh đề 2 của II, p. 219, đại số Banach L1(G)L^1(G) là chính quy. Theo § 5 của I, p. 88, do đó ta suy ra các tính chất sau đây của biến đổi và đối biến đổi Fourier:

1) Nếu F là một tập con đóng của G^\widehat{G} và K là một tập con compắc của G^\widehat{G} sao cho F∩K=∅F\cap K =\emptyset, thì tồn tại một hàm f∈L1(G)f\in L^1(G) sao cho FG(f)\mathscr{F}_G(f) bằng 0 trên F và bằng 1 trên K (I, p. 88, mệnh đề 1; đối với sự kiện này và các sự kiện tiếp theo, người ta chuyển từ đối biến đổi Fourier sang biến đổi Fourier bằng công thức (8) của II, p. 207).

2) Cho M là một tập con đóng của G^\widehat{G}. Tập hợp các iđêan I của L1(G)L^1(G) sao cho V(I) = M có phần tử lớn nhất là Υ(M) và phần tử nhỏ nhất là tập các f∈L1(G)f\in L^1(G) mà đối biến đổi Fourier có giá compắc rời khỏi M (I, p. 91, mệnh đề 4).

3) Cho I là một iđêan của L1(G)L^1(G), và cho g:G^→Cg:\widehat{G}\rightarrow \mathbf{C} là một hàm liên tục. Giả sử rằng, với mọi χ∈G^\chi \in \widehat{G}, tồn tại một hàm fχ∈If_{\chi}\in I sao cho gg bằng FG(fχ)\mathscr{F}_G(f_{\chi}) trong một lân cận của χ\chi. Giả sử thêm rằng tồn tại một hàm f∞∈If_{\infty}\in I sao cho gg bằng FG(f∞)\mathscr{F}_G(f_{\infty}) trong phần bù của một tập compact của G^\widehat{G}, điều kiện sau này luôn được thỏa mãn nếu G là rời rạc. Khi đó tồn tại một hàm f∈If\in I sao cho g=FG(f)g=\mathscr{F}_G(f) (I, p. 91, hệ quả 2).

Bổ đề 1 02N4

Không gian các hàm của L1(G)L^1(G) mà biến đổi Fourier có giá compact là trù mật trong L1(G)L^1(G).

Vì K(G^)\mathscr{K}(\widehat{G}) trù mật trong L2(G^)L^2(\widehat{G}) và biến đổi Fourier của L2(G)L^2(G) là một đẳng cự lên L2(G^)L^2(\widehat{G}) (định lý 1 của II, p. 215), nên không gian con V của L2(G)L^2(G) gồm các f∈L2(G)f\in L^2(G) sao cho FG(f)∈K(G^)\mathscr{F}_G(f)\in \mathscr{K}(\widehat{G}) là trù mật trong L2(G)L^2(G).

Cho g∈L1(G)g\in L^1(G). Tồn tại g1,g2∈L2(G)g_1, g_2\in L^2(G) sao cho g=g1g2g=g_1g_2 (chẳng hạn có thể lấy g1=∣g∣1/2g_1=|g|^{1/2}, và g2(x)=0g_2(x) = 0 nếu g(x)=0,g2(x)=g(x) = 0,g_2(x) = g(x)/g1(x)g(x)/g_1(x) trong trường hợp ngược lại). Do đó, từ điều vừa nói trên suy ra rằng gg là giới hạn của một dãy các hàm có dạng h1h2h_1h_2, trong đó h1h_1 và h2h_2 thuộc V. Bây giờ FG(h1h2)=FG(h1)∗FG(h2)\mathscr{F}_G(h_1h_2) =\mathscr{F}_G(h_1)*\mathscr{F}_G(h_2) (II, p. 223, mệnh đề 14), và FG(h1)∗\mathscr{F}_G(h_1)* FG(h2)\mathscr{F}_G(h_2) thuộc K(G)\mathscr{K}(G). Bổ đề được chứng minh.

Mệnh đề 2 02N5

Cho I là một iđêan đóng của L1(G)L^1(G), và cho f∈L1(G)f\in L^1(G). Nếu F‾G(f)\overline{\mathscr{F}}_G(f) triệt tiêu trên một lân cận của V(I), thì ff thuộc I.

Cho ε>0\varepsilon >0. Tồn tại một hàm g∈L1(G)g\in L^1(G) sao cho ∥f−f∗g∥1<\|f-f*g\|_1< ε\varepsilon (mệnh đề 8 của II, p. 211 (iv)). Cho h∈L1(G)h\in L^1(G) sao cho giá của F‾G(h)\overline{\mathscr{F}}_G(h) là compact và ∥f∥1∥g−h∥1<ε\|f\|_1\|g-h\|_1< \varepsilon (bổ đề 1). Ta có

∥f−f∗h∥1⩽∥f−f∗g∥1+∥f∗(g−h)∥1<2ε \|f-f*h\|_1\leqslant \|f-f*g\|_1+\|f*(g-h)\|_1<2\varepsilon

Theo giả thiết về ff, hàm F‾G(f∗h)=F‾G(f)F‾G(h)\overline{\mathscr{F}}_G(f*h) =\overline{\mathscr{F}}_G(f)\overline{\mathscr{F}}_G(h) có giá compact rời nhau với V(I), điều này suy ra f∗h∈If*h\in I (nhận xét 2 ở trên). Vì ε\varepsilon nhỏ tùy ý, ta có f∈f\in I = I.

Định lý 1 02N6

Cho I là một iđêan đóng của L1(G)L^1(G) phân biệt với L1(G)L^1(G). Tồn tại một đặc trưng x^∈G^\widehat{x}\in \widehat{G} sao cho FG(f)(x^)=0\mathscr{F}_G(f)(\widehat{x}) = 0 với mọi f∈If\in I.

Vì đại số L1(G)L^1(G) là chính quy (mệnh đề 2 của II, p. 219) và không có căn (hệ quả của mệnh đề 22 của I, p. 126), và vì tập các hàm mà đối biến đổi Fourier có giá compact thì trù mật trong L1(G)L^1(G) (bổ đề 1), hệ quả 1 của I, p. 92 cho thấy iđêan I được chứa trong một iđêan cực đại chính quy của L1(G)L^1(G), nghĩa là trong hạt nhân của một đặc trưng y^\widehat{y} của L1(G)L^1(G) (định lý 2 của I, p. 30); khi đó có thể lấy x^=y^−1(\widehat{x}=\widehat{y}^{-1}(xem công thức (8) của II, p. 207).

Hệ quả 1 (Định lý Tauber của Wiener)

Cho f∈L1(G)f\in L^1(G). Nếu biến đổi Fourier của ff không triệt tiêu, thì các hàm f∗εx:g↦f(gx−1)f*\varepsilon_x:g\mapsto f(gx^{-1}), trong đó xx chạy qua G, tạo thành một tập toàn phần trong L1(G)L^1(G) (EVT, I, p. 12, định nghĩa 1).

Cho V là không gian con vectơ đóng của L1(G)L^1(G) sinh bởi các f∗εxf*\varepsilon_x. Theo INT, VIII, §4, hệ quả của mệnh đề 20, không gian V là một iđêan đóng của L1(G)L^1(G). Theo định lý 1, ta có V=L1(G)V = L^1(G).

Định nghĩa 1 02N7

Cho gg là một hàm phức trên G và cho Φ là một bộ lọc trên G. Ta nói rằng gg dao động chậm theo Φ nếu, với mọi ε>0\varepsilon >0, tồn tại một tập M∈ΦM\in \Phi và một lân cận V của ee trong G sao cho

x∈Mx\in M and y∈V=⇒∣g(xy)−g(x)∣⩽εy\in V=\Rightarrow |g(xy)-g(x)|\leqslant \varepsilon.

Hệ quả 2 02N8

Cho Φ là một bộ lọc trên G bất biến dưới phép tịnh tiến. Cho f∈L1(G)f\in L^1(G) sao cho biến đổi Fourier của ff không triệt tiêu và sao cho ∫Gf(x)dx=1\int_Gf(x)dx= 1. Cho g∈L∞(G)g\in L^{\infty}(G). Giả sử rằng f∗gf*g có giới hạn hữu hạn α\alpha theo Φ.

a) Với mọi hàm h∈L1(G)h\in L^1(G) sao cho ∫Gh(x)dx=1\int_Gh(x)dx= 1, giới hạn của h∗gh*g theo Φ bằng α\alpha;

b) Giả sử thêm rằng gg dao động chậm theo Φ. Khi đó gg tiến tới α\alpha theo Φ.

Thay gg bằng g−αg-\alpha, ta rút gọn về trường hợp α=0\alpha = 0. Cho I là tập các hàm h∈L1(G)h\in L^1(G) sao cho h∗gh*g tiến tới 0 theo Φ. Tập I là một không gian con vectơ của L1(G)L^1(G) bất biến dưới phép tịnh tiến. Nó là một không gian đóng. Thật vậy, cho h∈I‾h\in \overline{I}. Với mọi hàm h0∈L1(G)h_0\in L^1(G) và mọi x∈Gx\in G, ta có

∣(h∗g)(x)∣⩽∣((h−h0)∗g)(x)∣+∣(h0∗g)(x)∣ |(h*g)(x)|\leqslant |((h-h_0)*g)(x)|+|(h_0*g)(x)|
⩽∥h−h0∥1∥g∥∞+∣(h0∗g)(x)∣ \leqslant \|h-h_0\|_1\|g\|_{\infty}+|(h_0*g)(x)|

Với mọi ε>0\varepsilon >0, tồn tại h0∈Ih_0\in I sao cho ∥h−h0∥1∥g∥∞<ε\|h-h_0\|_1\|g\|_{\infty}< \varepsilon. Cho M∈M\in Φ sao cho ∣(h0∗g)(x)∣<ε|(h_0*g)(x)|< \varepsilon với mọi x∈Mx\in M. Khi đó ta có ∣(h∗g)(x)∣<2ε|(h*g)(x)|<2\varepsilon với mọi x∈Mx\in M, do đó h∗gh*g hội tụ về 0 theo Φ. Điều này cho thấy rằng h∈Ih\in I.

Vì vậy không gian I là một iđêan đóng của L1(G)L^1(G). Theo giả thiết ta có f∈If\in I, nên I=L1(G)I = L^1(G) theo định lý 1 vì biến đổi Fourier của ff không triệt tiêu. Điều này suy ra a).

Hãy đặt mình dưới các giả thiết của b). Cho ε>0\varepsilon >0. Vì gg dao động chậm theo Φ, tồn tại M∈ΦM\in \Phi và một lân cận compact V của ee sao cho

x∈Mx\in M and y∈V=⇒∣g(y−1x)−g(x)∣⩽εy\in V =\Rightarrow |g(y^{-1}x)-g(x)|\leqslant \varepsilon.

Cho φ\varphi là hàm đặc trưng của V và μ=∫φ(x)dx\mu=\int\varphi (x)dx. Với mọi x∈Gx\in G, ta có

1μ(φ∗g)(x)=1μ∫Vg(y−1x)dy=g(x)+1μ∫V(g(y−1x)−g(x))dy \frac{1}{\mu}(\varphi *g)(x) =\frac{1}{\mu}\int_Vg(y^{-1}x)dy=g(x) +\frac{1}{\mu}\int_V(g(y^{-1}x)-g(x))dy

Do đó với mọi x∈Mx\in M, ta có

∣1μ(φ∗g)(x)−g(x)∣⩽ε |\frac{1}{\mu}(\varphi *g)(x)-g(x)|\leqslant \varepsilon

Vì, theo a), giới hạn của φ∗g\varphi *g theo Φ bằng không, nên ta có lim supΦ∣g∣⩽ε_{\Phi}|g|\leqslant \varepsilon. Vì ε\varepsilon tùy ý, ta kết luận rằng giới hạn của gg theo Φ bằng không, điều đó chứng minh b).

Bổ đề 2 02N9

Cho K là một tập con compact của G. Với mọi η>0\eta >0, tồn tại một hàm j∈L1(G)j\in L^1(G) sao cho:

√ \surd

a) ∥j∥1⩽\|j\|_1\leqslant 2 ;

b) hàm FG(j)\mathscr{F}_G(j) bằng 1 trong một lân cận của phần tử đơn vị của G^\widehat{G};

c) với mọi x∈Kx\in K, ta có ∥j−j∗εx∥1⩽η\|j-j*\varepsilon_x\|_1\leqslant \eta.

Tập hợp U1U_1 các phần tử x^∈G^\widehat{x}\in \widehat{G} sao cho

∣⟨x^,x⟩−1∣⩽η4 |\langle \widehat{x}, x\rangle -1|\leqslant \frac{\eta}{4}

với mọi x∈x\in K là một lân cận của ee trong G^\widehat{G}. Cho U ⊂U1\subset U_1 là một lân cận mở, đối xứng và khả tích đối với độ đo Haar m=dx^m=d\widehat{x} của G^\widehat{G} đối ngẫu với độ đo dxdx. Cho V⊂UV\subset U là một lân cận compact đối xứng của ee sao cho m(V)⩾12m(U)m(V)\geqslant \frac{1}{2}m(U). Ta ký hiệu bởi φU\varphi_U (resp. φV\varphi_V) hàm đặc trưng của U (resp. của V). Vì φU\varphi_U thuộc L2(G)L^2(G), tồn tại u∈L2(G)u\in L^2(G) sao cho φU=FG(u)\varphi_U=\mathscr{F}_G(u) (định lý 1 của II, p. 215). Tương tự, tồn tại một hàm v∈L2(G)v\in L^2(G) sao cho φV=FG(v)\varphi_V=\mathscr{F}_G(v). Bây giờ chứng minh rằng hàm j=1m(V)uvj=\frac{1}{m(V)}uv thỏa mãn các tính chất đã yêu cầu. Ta có j∈L1(G)j\in L^1(G).

a) Theo định lý Plancherel và điều kiện m(V)⩾12m(U)m(V)\geqslant \frac{1}{2}m(U), ta có

∥j∥1⩽∥u∥2∥v∥2m(V)=∥FG(u)∥2∥FG(v)∥2m(V)=√mm(U)(V)m(V)‾⩽√2‾ \|j\|_1\leqslant \frac{\|u\|_2\|v\|_2}{m(V)}=\frac{\|\mathscr{F}_G(u)\|_2\|\mathscr{F}_G(v)\|_2}{m(V)}=\surd\overline{mm(U)(V)m(V)}\leqslant \surd \overline{2}

b) Tồn tại một lân cận W của ee trong G^\widehat{G} sao cho WV ⊂U\subset U (TG, II, p. 31, mệnh đề 4). Với mọi x^∈W\widehat{x}\in W, ta có x^V⊂U\widehat{x}V\subset U, và mệnh đề 14 của II, p. 223 suy ra

FG(j)(x^)=1m(V)(FG(u)∗FG(v))(x^) \mathscr{F}_G(j)(\widehat{x}) =\frac{1}{m(V)}(\mathscr{F}_G(u)*\mathscr{F}_G(v))(\widehat{x})
=1m(V)∫G^φU(y^)φV(y^−1x^)dm(y^) =\frac{1}{m(V)}\int_{\widehat{G}}\varphi_U(\widehat{y})\varphi_V(\widehat{y}^{-1}\widehat{x})dm(\widehat{y})
=m(U∩x^V−1)m(V)=m(x^V)m(V)=1 =\frac{m(U \cap\widehat{x}V^{-1})}{m(V)}=\frac{m(\widehat{x}V)}{m(V)}= 1

vì V đối xứng.

c) Nếu x∈Kx\in K, ta có

∥u−u∗εx∥22=∫G^∣FG(u)(x^)(1−⟨x,x^⟩)∣∣2dm(x^)⩽m(U)(η4)2 \|u-u*\varepsilon_x\|^2_2=\int_{\widehat{G}}|\mathscr{F}_G(u)(\widehat{x})(1- \langle x,\widehat{x}\rangle )||^2dm(\widehat{x})\leqslant m(U)(\frac{\eta}{4})^2

vì U⊂U1U\subset U_1, và tương tự ∥v−v∗εx∥22⩽m(V)(η4)2\|v-v*\varepsilon_x\|^2_2\leqslant m(V)(\frac{\eta}{4})^2. Do đó

∥j−j∗εx∥1=1m(V)∥u(v−v∗εx)+(v∗εx)(u−u∗εx)∥1 \|j-j*\varepsilon_x\|_1=\frac{1}{m(V)}\|u(v-v*\varepsilon_x) + (v*\varepsilon_x)(u-u*\varepsilon_x)\|_1
⩽η4m(V)(∥u∥2√m(V)+∥v∥2√m(U)‾) \leqslant \frac{\eta}{4m(V)}(\|u\|_2\surd m(V) +\|v\|_2\surd\overline{m(U)})
=η√m2m(U)(V)m(V)‾<η =\eta \surd\overline{m2m(U)(V)m(V)}< \eta

Mệnh đề 3 02NA

Đại số L1(G)L^1(G) thỏa mãn điều kiện Ditkin (I, p. 92, đn. 2).

Cho χ\chi là một đặc trưng của L1(G)L^1(G). Phân biệt hai trường hợp tùy theo χ\chi là không hay khác không. Nếu χ\chi là không, cần kiểm tra rằng với mọi hàm f∈L1(G)f\in L^1(G), tồn tại một dãy (fn)n⩾1(f_n)_{n\geqslant 1} trong L1(G)L^1(G) sao cho F(fn)\mathscr{F}(f_n) triệt tiêu ngoài một tập con compact của G^\widehat{G} và sao cho fn∗ff_n*f tiến tới ff trong L1(G)L^1(G). Sự tồn tại của một dãy như vậy suy ra từ Bổ đề 1 ở trên và Mệnh đề 8 của II, p. 211.

Bây giờ giả sử rằng χ\chi khác không, do đó χ∈X(L1(G))=G^\chi \in \mathsf{X}(L^1(G)) =\widehat{G} (Mệnh đề 1 của II, p. 202). Cho f∈L1(G)f\in L^1(G) sao cho GL1(G)(f)(χ)=\mathscr{G}_{L^1(G)}(f)(\chi ) = F‾(f)(χ)=0\overline{\mathscr{F}}(f)(\chi ) = 0. Vấn đề là chứng minh sự tồn tại của một dãy (fn)n⩾1(f_n)_{n\geqslant 1} trong L1(G)L^1(G) sao cho f∗fnf*f_n hội tụ tới ff trong L1(G)L^1(G) và sao cho F‾(fn)\overline{\mathscr{F}}(f_n) triệt tiêu trong một lân cận của χ\chi. Ta có thể giả sử rằng ∥f∥1=1\|f\|_1= 1. Bằng phép tịnh tiến trong G^\widehat{G}, ta rút gọn về trường hợp χ=e\chi =e.

Cho KnK_n là một tập con compact của G sao cho

∫G−Kn∣f(x)∣dx⩽1n \int_{G-K_n}|f(x)|dx\leqslant \frac{1}{n}

Cho un∈L1(G)u_n\in L^1(G) là một hàm ⩾0\geqslant 0 sao cho ∥un∥1=1\|u_n\|_1= 1 và

∥f−f∗un∥1⩽1n \|f-f*u_n\|_1\leqslant \frac{1}{n}

(x. Mệnh đề 8 của II, p. 211, (iii)). Theo Bổ đề√\surd 2, tồn tại một hàm jnj_n trong L1(G)L^1(G) sao cho ∥jn∥1⩽2‾\|j_n\|_1\leqslant \overline{2}, đối biến đổi Fourier của nó bằng 1 trong một lân cận của ee, và hơn nữa sao cho ∥jn−jn∗εx∥1⩽n−1\|j_n-j_n*\varepsilon_x\|_1\leqslant n^{-1} với mọi x∈Knx\in K_n. Đặt

fn=un−jn∗un f_n=u_n-j_n*u_n

Ta sẽ chứng minh rằng dãy (fn)n⩾1(f_n)_{n\geqslant 1} có các tính chất cần có. Trước hết, ta có

F(fn)=F(un)−F(jn)F(un)=(1−F(jn))F(un) \mathscr{F}(f_n) =\mathscr{F}(u_n)-\mathscr{F}(j_n)\mathscr{F}(u_n) = (1-\mathscr{F}(j_n))\mathscr{F}(u_n)

do đó biến đổi Fourier của fnf_n triệt tiêu trong một lân cận của χ=e\chi =e. Mặt khác,

1

∥f∗fn−f∥1⩽∥f∗un−f∥1+∥f∗jn∥1∥un∥1⩽+∥f∗jn∥1 \|f*f_n-f\|_1\leqslant \|f*u_n-f\|_1+\|f*j_n\|_1\|u_n\|_1\leqslant +\|f*j_n\|_1
n n

Bây giờ, với hầu khắp mọi y∈Gy\in G, ta có

(f∗jn)(y)=∫Gf(x)jn(x−1y)dx=∫Gf(x)(jn(x−1y)−jn(y))dx (f*j_n)(y) =\int_Gf(x)j_n(x^{-1}y)dx=\int_Gf(x)(j_n(x^{-1}y)-j_n(y))dx

vì, theo giả thiết, ta có F(f)(e)=∫Gf(x)dx=0\mathscr{F}(f)(e) =\int_Gf(x)dx= 0. Do đó

∥f∗jn∥1⩽∫G∣f(x)∣∥jn∗εx−jn∥1dx \|f*j_n\|_1\leqslant \int_G|f(x)| \|j_n*\varepsilon_x-j_n\|_1dx
=∫∣f(x)∣∥jn∗εx−jn∥1dx =\int|f(x)| \|j_n*\varepsilon_x-j_n\|_1dx
+∫Kn∣f(x)∣∥jn∗εx−jn∥1dx +\int^{K_n}|f(x)| \|j_n*\varepsilon_x-j_n\|_1dx
G−KnG-K_n

1∫∫1\int\int 5 ⩽∣f(x)∣dx+4∣f(x)∣dx⩽\leqslant |f(x)|dx+ 4|f(x)|dx\leqslant.

nKnG−Knnn_{K_n}G-K_{_n}n

Sau cùng, ∥f∗fn−f∥1⩽6n−1\|f*f_n-f\|_1\leqslant 6n^{-1} và do đó f∗fnf*f_n hội tụ đến ff trong L1(G)L^1(G), như đã muốn.

Áp dụng mệnh đề 5, ta thu được kết quả sau:

Định lý 2 02NB

Cho I là một iđêan đóng của L1(G)L^1(G) sao cho biên của V(I) không chứa tập hoàn hảo khác rỗng nào. Khi đó I là tập hợp các hàm f∈L1(G)f\in L^1(G) sao cho F(f)\mathscr{F}(f) triệt tiêu trên V(I).

Đối với một iđêan đóng tùy ý của L1(G)L^1(G), kết luận của định lý 2 nói chung là sai (xem bài tập 12 của II, p. 314). Chính xác hơn, bây giờ có thể chứng minh rằng, nếu G không compắc, thì tồn tại một iđêan đóng của L1(G)L^1(G) không tự liên hợp (xem chẳng hạn W. Rudin, Fourier analysis on groups, Interscience tracts in pure and applied mathematics, định lý 7.7.1.)

Hệ quả 02NC

Nếu một iđêan đóng I của L1(G)L^1(G) được chứa trong một iđêan cực đại chính quy duy nhất, thì bản thân I là cực đại chính quy.

3. Các không gian con bất biến đóng yếu của L∞(G)L^{\infty}(G)

Trong số này, ta đồng nhất L∞(G)L^{\infty}(G) với đối ngẫu của L1(G)L^1(G), và trang bị cho nó tôpô yếu σ(L∞(G),L1(G))\sigma (L^{\infty}(G),L^1(G)). Ta ký hiệu bởi (f,g)↦⟨f,g⟩(f, g)\mapsto \langle f, g\rangle ánh xạ song tuyến tính xác định tính đối ngẫu này đối với f∈L1(G)f\in L^1(G) và g∈L∞(G)g\in L^{\infty}(G).

Ánh xạ W↦W∘W\mapsto W^{\circ} là một song ánh từ tập hợp các không gian con vectơ đóng yếu của L∞(G)L^{\infty}(G) lên tập hợp các không gian con vectơ đóng của L1(G)L^1(G) (EVT, II, p. 55, mệnh đề 10).

Mặt khác, nếu f∈L1(G)f\in L^1(G) và x∈Gx\in G, tự đồng cấu g↦f∗gg\mapsto f*g (tương ứng g↦εx∗gg\mapsto \varepsilon_x*g) của không gian Banach L1(G)L^1(G) có chuyển vị là tự đồng cấu h↦fˇ∗hh\mapsto \check{f}*h (tương ứng h↦εx−1∗hh\mapsto \varepsilon_{x^{-1}}*h) của không gian Banach L∞(G)L^{\infty}(G) (INT, VIII, §4, no3^o3, ví dụ 6). Để một không gian con vectơ đóng của L1(G)L^1(G) là một iđêan của L1(G)L^1(G), điều kiện cần và đủ là nó bất biến dưới các phép tịnh tiến của G. Do đó, để một không gian con vectơ đóng yếu của L∞(G)L^{\infty}(G) ổn định dưới phép chập với các phần tử của L1(G)L^1(G), điều kiện cần và đủ là nó bất biến dưới các phép tịnh tiến của G.

Cho W là một không gian con vectơ đóng yếu của L∞(G)L^{\infty}(G). Giả sử rằng W (và do đó cả W∘W^{\circ}) bất biến dưới các phép tịnh tiến của G. Cho f∈f\in L1(G)L^1(G). Với mọi g∈L∞(G)g\in L^{\infty}(G), ta có (fˇ∗g)(x)=⟨εx∗f,g⟩=⟨f,εx−1∗g⟩(\check{f}*g)(x) =\langle \varepsilon_x*f, g\rangle =\langle f, \varepsilon_{x^{-1}}*g\rangle. Do đó, để ff thuộc W∘W^{\circ}, điều kiện cần và đủ là fˇ∗g=0\check{f}*g= 0 với mọi g∈Wg\in W.

Nếu W là một không gian con vectơ đóng yếu của L∞(G)L^{\infty}(G) bất biến theo phép tịnh tiến, ta sẽ ký hiệu bởi A(W) tập hợp các đặc trưng χ∈G^\chi \in \widehat{G} thuộc W. Đó là một tập con đóng của G^\widehat{G}. Nếu F là một tập con đóng của G^\widehat{G}, ta sẽ ký hiệu bởi Y(F) không gian con vectơ đóng yếu của L∞(G)L^{\infty}(G) sinh bởi các phần tử của F; vì mọi phép tịnh tiến của G biến mỗi đặc trưng thành một hàm tỉ lệ với đặc trưng ấy, không gian Y(F) là bất biến theo phép tịnh tiến.

Cho W là một không gian con đóng yếu của L∞(G)L^{\infty}(G) bất biến dưới các phép tịnh tiến của G. Theo định lý lưỡng cực (EVT, II, p. 48, định lý 1), một đặc trưng χ\chi thuộc W khi và chỉ khi nó thuộc (W∘)∘(W^{\circ})^{\circ}; không gian sau cùng này là tập hợp các hàm g∈L∞(G)g\in L^{\infty}(G) sao cho ⟨f,g⟩=0\langle f, g\rangle = 0 với f∈W∘f\in W^{\circ}. Ta có ⟨f,χ⟩=F‾(f)(χ)\langle f, \chi \rangle =\overline{\mathscr{F}}(f)(\chi ), và do đó

A(W)=V(W∘) A(W) = V(W^{\circ})

Tương tự, một hàm f∈L1(G)f\in L^1(G) thuộc Y(F)∘Y(F)^{\circ} khi và chỉ khi ⟨f,χ⟩=0\langle f, \chi \rangle = 0 với mọi χ∈F\chi \in F, điều này tương đương với F‾(f)(χ)=0\overline{\mathscr{F}}(f)(\chi ) = 0 với χ∈F\chi \in F, tức là tương đương với f∈Υ(F)f\in \Upsilon (F). Do đó (sđd.) ta có

Y(F)=Υ(F)∘ Y(F) = \Upsilon (F)^{\circ}

Các quan hệ V(Υ(F)) = F (I, p. 13 và I, p. 30) và Υ(V(I))⊃I\Upsilon (V(I))\supset I, kết hợp với định lý đối cực kép (TVS, II, p. 48, đl. 1), khi đó cho

A(Y(F))=F,Y(A(W))⊂W A(Y(F)) = F,Y(A(W))\subset W

Mệnh đề 4 02ND

Cho W là một không gian con vectơ đóng yếu của L∞(G)L^{\infty}(G), bất biến đối với phép tịnh tiến và khác không. Khi đó W chứa ít nhất một đặc trưng của G.

Ta đã thấy rằng A(W)=V(W∘)A(W) = V(W^{\circ}). Vì W≠0W\not= 0, ta có W∘≠L1(G)W^{\circ}\not= L^1(G), và khi đó V(W∘)V(W^{\circ}) khác rỗng theo đl. 1 của II, p. 252.

Mệnh đề 5 02NE

Cho W là một không gian con vectơ đóng yếu của L∞(G)L^{\infty}(G) bất biến đối với phép tịnh tiến.

a) Với mọi lân cận U của A(W) trong G^\widehat{G}, mọi hàm của W là giới hạn yếu của các tổ hợp tuyến tính của các đặc trưng thuộc U;

b) Nếu biên của A(W) không chứa tập hoàn hảo khác rỗng nào, mọi hàm của W là giới hạn yếu của các tổ hợp tuyến tính của các đặc trưng thuộc W.

Để chứng minh a), theo định lý đối cực kép, chỉ cần chỉ ra rằng nếu ff là một hàm của L1(G)L^1(G) trực giao với các phần tử của U, thì ff trực giao với W. Khi đó đối biến đổi Fourier F‾(f)\overline{\mathscr{F}}(f) triệt tiêu trên lân cận U của A(W)=V(W∘)A(W) = V(W^{\circ}), nên mđ. 2 của II, p. 252 thực sự cho thấy rằng f∈W∘f\in W^{\circ}. Mệnh đề b) được thiết lập tương tự, dùng đl. 2 của II, p. 257 thay cho mđ. 2 của II, p. 252.

Bài tập

Trong tất cả các bài tập của Chương II, đối ngẫu của Rn\mathbf{R}^n (resp. của (R/Z)n(\mathbf{R}/\mathbf{Z})^n, của Zn\mathbf{Z}^n) được đồng nhất với Rn\mathbf{R}^n (resp. với Zn\mathbf{Z}^n, với (R/Z)n(\mathbf{R}/\mathbf{Z})^n) theo hệ quả 3 của II, p. 236. Với xx và yy trong Rn\mathbf{R}^n, ta viết x⋅y=∑ixiyix\cdot y=\sum_ix_iy_i. Ta viết T=R/Z\mathbf{T}=\mathbf{R}/\mathbf{Z}, và trang bị cho T\mathbf{T} cấu trúc nhóm Lie thực của nó (LIE, III, p. 105, mđ. 11). Biến đổi Fourier của một hàm ff thường sẽ được ký hiệu bởi f^\widehat{f}.

Với mọi số thực khác không tt, ta viết s(tt) =t/∣t∣=t/|t|, và đặt s(0) = 0 (hàm dấu).

Nếu E là một không gian vectơ tôpô và (xh)h∈Z(x_h)_{h\in\mathbf{Z}} là một họ các phần tử của E, chuỗi có số hạng tổng quát xhx_h được gọi là hội tụ đối xứng trong E tới x∈Ex\in E nếu dãy (sn)n⩾1(s_n)_{n\geqslant 1} xác định bởi

sn=∑−n⩽h⩽nxh s_n=\sum_{-n\leqslant h\leqslant n}x_h

hội tụ tới xx trong E.

Một độ đo xác suất trên một không gian tôpô compact địa phương X là một độ đo dương có tổng khối lượng bằng 1. Tập hợp các độ đo xác suất trên X được ký hiệu bởi P(X)\mathscr{P}(X).

Trừ khi có nói khác, G ký hiệu một nhóm tôpô compact địa phương giao hoán.

Bài tập

Xem các bài tập cho § 3.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.