Bourbaki

Bài tập 10, § 3

Nhãn 02NO, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02NO].

Các lý thuyết phổ, II, p. 312

Định nghĩa hàm von Mangoldt trên N∗\mathbf{N}^* bởi Λ(n)=0\Lambda (n) = 0 nếu nn không có dạng pkp^k với pp là nguyên tố và k⩾1k\geqslant 1, và Λ(pk)=\Lambda (p^k) = log(pp).

Ký hiệu ζ\zeta là hàm chỉnh hình trên C−{1}\mathbf{C}-\{1\} mà hạn chế của nó lên tập hợp các s∈Cs\in \mathbf{C} sao cho R(s)>1\mathscr{R}(s)>1 trùng với hàm zeta Riemann (bài tập 16 của II, p. 266).

Với x>0x >0 đặt

ψ(x)=∑1⩽n⩽xΛ(n) \psi (x) =\sum_{1\leqslant n\leqslant x}\Lambda (n)

a) Bây giờ chứng minh rằng với mọi s∈Cs\in \mathbf{C} sao cho R(s)>1\mathscr{R}(s)>1, ta có

−sζ′(s) _{-s}\zeta '(s)
∑Λ(n)n=− \sum\Lambda (n)n=-
ζ(s) \zeta (s)

n⩾1n\geqslant 1 b) Ta có

limx→+∞ψ(x)x=1_{x\rightarrow+\infty}\frac{\psi(x)}{x}= 1.

(Dùng bài tập 16 của II, p. 266 và bài tập 9).

c) Gọi π(x)\pi (x) là số các số nguyên tố ⩽x\leqslant x. Bây giờ chứng minh rằng

π(x)∼\pi (x)\sim log(xxxx)

khi x→+∞x\rightarrow +\infty ("định lý số nguyên tố", do Hadamard và de la Vallée Poussin).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.