Nhãn 02NT, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02NT].
Các lý thuyết phổ, II, p. 314
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Gọi μ là một độ đo Haar trên G và B là bộ lọc các lân cận của e trong G.
a) Cho U là một lân cận mở khả tích của e trong G. Tồn tại một hàm a∈L1(G),a⩾0, có nguyên hàm bằng 1, triệt tiêu ở ngoài U, sao cho F(a)∈L1(G), và
∫Ga(x)2dx⩽μ(U)2
√
(Cho V là một lân cận compact của e sao cho V⊂U,μ(U)<2μ(V) ; cho W là một lân cận compact đối xứng của e sao cho VW2⊂U; lấy a=λf∗g, trong đó λ là một hằng số >0, và trong đó f,g là các hàm đặc trưng của các tập hợp VW và W.) b) Nếu f∈L∞(G), gọi A(f) là tập hợp các phần tử của G thuộc không gian con vectơ đóng yếu, bất biến đối với phép tịnh tiến, của L∞(G) được sinh bởi f. Nếu f,g∈L∞(G), ta có
A(fg)⊂A(f)A(g)
(Cho U là một lân cận của e. Bây giờ chứng minh rằng fg là giới hạn yếu của các tổ hợp tuyến tính của các phần tử của G thuộc A(f)UA(g)U.)
c) Cho g∈L∞(G), K là một tập con compact của G, f là một hàm của L1(G) sao cho F(f) triệt tiêu trên A=A(g) và ở ngoài K. Với mọi V∈B, gọi ω(V) là cận trên bé nhất của ∣F(f)∣ trên AV. Nếu
lim infBω(V)2μ((AVμ(V)- A)∩K)=0,
thì ⟨f,g⟩=0. (Cho ε>0. Tồn tại một tập con compact H của G sao cho ∫G−H∣f∣dx⩽ε. Tiếp theo tồn tại một lân cận mở U của e trong G sao cho ∣⟨x,x⟩−1∣⩽ε với x∈H,x∈U. Áp dụng a) cho G và U, ta thu được một hàm a∈L1(G). Cho b=F(a)∈L1(G). Dùng b), bây giờ chứng minh rằng F(bg) triệt tiêu ở ngoài AU. Mặt khác,
∣∫Gfgdx−∫Gfgbdx∣⩽ε(∥f∥1+2)∥g∥∞
và, vì f,gb∈L2(G),
∫fgbdx=∫F(f)F(gb)dx=∫F(f)F(gb)dx
G G (AU-A)∩K
Đánh giá biểu thức cuối cùng này bởi :
2∥g∥∞ω(U)√μ((AU√μ(U)−A)∩K)
để kết luận.)
d) Cho I là một iđêan đóng của L1(G), A = V(I),f là một hàm của L1(G) sao cho F(f) triệt tiêu trên A, S là tập hợp các điểm mà tại đó F(f) triệt tiêu, S′ là biên của S, B là tập hoàn hảo lớn nhất được chứa trong S∩A. Với V∈B, đặt ω(V) là cận trên đúng của ∣F(f)∣ trên AV. Giả sử rằng mọi điểm của B đều có một lân cận K trong G sao cho
lim infBω(V)2μ((AVμ(V)- A)∩K)=0.
Khi đó f∈I. (Dùng sự kiện rằng L1(G) thỏa mãn điều kiện Ditkin, và lập luận như trong Mệnh đề 5 của I, p. 94; đặt G′=G∪{∞} là phép compact hóa Alexandroff của G, và đặt N là tập hợp các χ∈G′ sao cho F(f) không thuộc F(I) trong một lân cận của χ. Trước hết bây giờ chứng minh rằng N⊂B∪{∞}. Sau đó, dùng c), bây giờ chứng minh rằng N⊂{∞}. Cuối cùng, bây giờ chứng minh rằng N=∅.) e) Cho I là một iđêan đóng của L1(Rn), A = V(I),f là một hàm của L1(Rn) sao cho F(f) triệt tiêu trên A. Với h>0, gọi Ah là tập hợp các điểm của Rn ở ngoài A và có khoảng cách đến A nhỏ hơn h, và đặt ω(h)= supx∈Ah∣F(f)(x)∣. Nếu
lim infh→0hnω(h)2μ(Ah)=0
thì f∈I. (Dùng d).)
f) Cho f∈L1(R),α∈]0,1[, và giả sử ∫R∣y∣α∣f(y)∣dy<+∞. Khi đó tồn tại một hằng số k sao cho ∣F(f)(x+h)−F(f)(x)∣⩽khα với mọi x∈R và mọi h∈R.
g) Cho I là một iđêan đóng của L1(R),f là một hàm của L1(R) sao cho F(f) triệt tiêu trên V(I). Nếu