Bourbaki

Bài tập 15, § 3

Nhãn 02NT, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02NT].

Các lý thuyết phổ, II, p. 314

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Gọi μ\mu là một độ đo Haar trên G và B\mathfrak{B} là bộ lọc các lân cận của ee trong G^\widehat{G}.

a) Cho U là một lân cận mở khả tích của ee trong G. Tồn tại một hàm a∈L1(G),a⩾0a\in L^1(G),a\geqslant 0, có nguyên hàm bằng 1, triệt tiêu ở ngoài U, sao cho F(a)∈L1(G^)\mathscr{F}(a)\in L^1(\widehat{G}), và

∫Ga(x)2dx⩽2μ(U) \int_Ga(x)^2dx\leqslant \frac{2}{\mu(U)}
√ \surd

(Cho V là một lân cận compact của ee sao cho V⊂U,μ(U)<2‾μ(V)V\subset U,\mu(U)<\overline{2}\mu(V) ; cho W là một lân cận compact đối xứng của ee sao cho VW2⊂U^2\subset U; lấy a=λf∗ga=\lambda f*g, trong đó λ\lambda là một hằng số >0>0, và trong đó f,gf, g là các hàm đặc trưng của các tập hợp VW và W.) b) Nếu f∈L∞(G)f\in L^{\infty}(G), gọi A(f)A(f) là tập hợp các phần tử của G^\widehat{G} thuộc không gian con vectơ đóng yếu, bất biến đối với phép tịnh tiến, của L∞(G)L^{\infty}(G) được sinh bởi ff. Nếu f,g∈L∞(G)f, g\in L^{\infty}(G), ta có

A(fg)⊂A(f)A(g)‾ A(f g)\subset \overline{A(f)A(g)}

(Cho U là một lân cận của ee. Bây giờ chứng minh rằng fgf g là giới hạn yếu của các tổ hợp tuyến tính của các phần tử của G^\widehat{G} thuộc A(fA(f)UA(gg)UU.)

c) Cho g∈L∞(G)g\in L^{\infty}(G), K là một tập con compact của G^\widehat{G}, ff là một hàm của L1(G)L^1(G) sao cho F(f)\mathscr{F}(f) triệt tiêu trên A=A(g)A = A(g) và ở ngoài K. Với mọi V∈BV\in \mathfrak{B}, gọi ω(V)\omega (V) là cận trên bé nhất của ∣F(f)∣|\mathscr{F}(f)| trên AV. Nếu

lim infBω(V)2μ_{\mathfrak{B}}\omega (V)^2\mu((AVμ(V)\mu(V)- AA)∩K\cap K)=0= 0,

thì ⟨f,g⟩=0\langle f, g\rangle = 0. (Cho ε>0\varepsilon >0. Tồn tại một tập con compact H của G sao cho ∫G−H∣f∣dx⩽ε\int_{G-H}|f|dx\leqslant \varepsilon. Tiếp theo tồn tại một lân cận mở U của ee trong G^\widehat{G} sao cho ∣⟨x,x^⟩−1∣⩽ε|\langle x,\widehat{x}\rangle -1|\leqslant \varepsilon với x∈H,x^∈Ux\in H,\widehat{x}\in U. Áp dụng a) cho G^\widehat{G} và U, ta thu được một hàm a∈L1(G^)a\in L^1(\widehat{G}). Cho b=F(a)∈L1(G)b=\mathscr{F}(a)\in L^1(G). Dùng b), bây giờ chứng minh rằng F(bg)\mathscr{F}(bg) triệt tiêu ở ngoài AU. Mặt khác,

∣∫Gfgdx−∫Gfgbdx∣⩽ε(∥f∥1+2)∥g∥∞ |\int_Gf g dx-\int_Gf gb dx|\leqslant \varepsilon (\|f\|_1+ 2)\|g\|_{\infty}

và, vì f,gb∈L2(G)f, gb\in L^2(G),

∫fgbdx=∫F(f)F(gb)dx^=∫F(f)F(gb)dx^ \int f gb dx=\int\mathscr{F}(f)\mathscr{F}(gb)d\widehat{x}=\int\mathscr{F}(f)\mathscr{F}(gb)d\widehat{x}

G G^\widehat{G} (AU-A)∩K\cap K

Đánh giá biểu thức cuối cùng này bởi :

2∥g∥∞ω(U)√μ2\|g\|_{\infty}\omega (U)\surd\mu((AU√μ(U)‾−A\surd\overline{\mu(U)}-A)∩K\cap K)

để kết luận.)

d) Cho I là một iđêan đóng của L1(G)L^1(G), A = V(I),f,f là một hàm của L1(G)L^1(G) sao cho F(f)\mathscr{F}(f) triệt tiêu trên A, S là tập hợp các điểm mà tại đó F(f)\mathscr{F}(f) triệt tiêu, S′S' là biên của S, B là tập hoàn hảo lớn nhất được chứa trong S∩AS\cap A. Với V∈BV\in \mathfrak{B}, đặt ω(V)\omega (V) là cận trên đúng của ∣F(f)∣|\mathscr{F}(f)| trên AV. Giả sử rằng mọi điểm của B đều có một lân cận K trong G^\widehat{G} sao cho

lim infBω(V)2μ_{\mathfrak{B}}\omega (V)^2\mu((AVμ(V)\mu(V)- AA)∩K\cap K)=0= 0.

Khi đó f∈If\in I. (Dùng sự kiện rằng L1(G)L^1(G) thỏa mãn điều kiện Ditkin, và lập luận như trong Mệnh đề 5 của I, p. 94; đặt G′=G^∪{∞}G'=\widehat{G}\cup \{\infty \} là phép compact hóa Alexandroff của G^\widehat{G}, và đặt N là tập hợp các χ∈G′\chi \in G' sao cho F(f)\mathscr{F}(f) không thuộc F(I)\mathscr{F}(I) trong một lân cận của χ\chi. Trước hết bây giờ chứng minh rằng N⊂B∪{∞}N\subset B\cup \{\infty \}. Sau đó, dùng c), bây giờ chứng minh rằng N⊂{∞}N\subset \{\infty \}. Cuối cùng, bây giờ chứng minh rằng N=∅.N =\emptyset .) e) Cho I là một iđêan đóng của L1(Rn)L^1(\mathbf{R}^n), A = V(I),f,f là một hàm của L1(Rn)L^1(\mathbf{R}^n) sao cho F(f)\mathscr{F}(f) triệt tiêu trên A. Với h>0h >0, gọi AhA_h là tập hợp các điểm của Rn\mathbf{R}^n ở ngoài A và có khoảng cách đến A nhỏ hơn hh, và đặt ω(h)=\omega (h) = supx∈Ah∣F(f)(x)∣_{x\in A_h}|\mathscr{F}(f)(x)|. Nếu

lim infh→0ω(h)2μ(Ah)hn=0_{h\rightarrow 0}\frac{\omega(h)^2\mu(A_h)}{h^n}= 0

thì f∈If\in I. (Dùng d).)

f) Cho f∈L1(R),α∈]0,1[f\in L^1(\mathbf{R}),\alpha \in ]0,1[, và giả sử ∫R∣y∣α∣f(y)∣dy<+∞\int_{\mathbf{R}}|y|^{\alpha}|f(y)|dy <+\infty. Khi đó tồn tại một hằng số kk sao cho ∣F(f)(x+h)−F(f)(x)∣⩽khα|\mathscr{F}(f)(x+h)-\mathscr{F}(f)(x)|\leqslant kh^{\alpha} với mọi x∈Rx\in \mathbf{R} và mọi h∈Rh\in \mathbf{R}.

g) Cho I là một iđêan đóng của L1(R),fL^1(\mathbf{R}),f là một hàm của L1(R)L^1(\mathbf{R}) sao cho F(f)\mathscr{F}(f) triệt tiêu trên V(I). Nếu

∫R∣y1/2f(y)∣dy<+∞ \int_{\mathbf{R}}|y^{1/2}f(y)|dy <+\infty

thì ta có f∈If\in I. (Dùng e) và f).)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.