Nhãn 02NV, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02NV].
Các lý thuyết phổ, II, p. 316
Với mọi p⩾1, ta đồng nhất Lp(R+) với một không gian con đóng của Lp(R).
Cho f∈L1(R+) là hàm được xác định bởi f(x)=2e−x với x∈R+, và cho g∈L1(R) là hàm sao cho g(x)=f(−x).
a) Bây giờ chứng minh rằng f+g=f∗g.
b) Gọi A (resp. B) là đại số con của L1(R) sinh bởi f (resp. bởi f và g). Bây giờ chứng minh rằng A trù mật trong L1(R+). (Cho h∈L∞(R+) sao cho ⟨h,f∗n⟩=0 với mọi số nguyên n⩾1, trong đó f∗n là tích chập lặp lại n lần của f; bây giờ chứng minh rằng biến đổi Laplace
F(z)=∫0+∞e−xzh(x)dx
được xác định với mọi z∈C sao cho R(z)>0, là không.) Suy ra rằng B trù mật trong L1(R).
c) Gọi C là một đại số con đóng thực sự của L1(R) chứa A. Ta có 1∈ SpC(f). (Chứng minh rằng nếu không, câu hỏi a) và phép tính phiếm hàm chỉnh hình trong C sẽ suy ra rằng g∈C.) d) Tồn tại một đặc trưng χ của C sao cho χ(f)=1; ta có
χ(φ)=∫0+∞e−xφ(x)dx
với mọi hàm φ∈L1(R+).
e) Tồn tại một độ đo μ∈M1(R) có chuẩn 1 sao cho χ(φ)=∫φdμ với mọi hàm φ∈C.
f) Biến đổi Fourier của μ là hàm x↦e−∣x∣.
g) Cho φ∈C. Với mọi y>0, ta có
∫Rφ(x)(e−∣x+y∣−e−∣x∣−y)dx=0
(Dùng quan hệ χ(φ∗ψ)=χ(φ)χ(ψ) với ψ∈L1(R+).)
h) Ta có C=L1(R+). (Vì thế, đại số con L1(R+) là một đại số con đóng cực đại của L1(R).)