Bourbaki

Bài tập 18, § 3

Nhãn 02NW, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02NW].

Các lý thuyết phổ, II, p. 317

Cho G là một nhóm giao hoán tôpô rời rạc có thứ tự. Ta viết luật của nhóm G theo phép cộng, và ký hiệu phần tử khả nghịch của nó là 0. Ta ký hiệu G+G^+ là tập hợp các phần tử x⩾0x\geqslant 0 của G.

a) Không gian L+1L^1_+ gồm các hàm f∈L1(G)f\in L^1(G) triệt tiêu ngoài G+G^+ là một đại số con đóng của L1(G)L^1(G).

b) Giả sử G không Archimedean (TG, V, p. 16, bài tập 1 của §3). Đại số L+1L^1_+ không cực đại trong L1(G)L^1(G).

Bây giờ giả sử G là Archimedean. Cho A là một đại số con đóng của L1(G)L^1(G) chứa L+1L^1_+. Với mọi x∈Gx\in G, ta ký hiệu φx∈L1(G)\varphi_x\in L^1(G) là hàm đặc số của x{x}. Nó khả nghịch trong L1(G)L^1(G) và nghịch đảo của nó là φ−x\varphi_{-x}.

c) Tồn tại y∈G+y\in G_+ sao cho φy∈A\varphi_y\in A và φ−y=φy−1∉A\varphi_{-y}=\varphi^{-1}_y\notin A, và tồn tại một đặc trưng χ≠0\chi \not= 0 của A sao cho χ(y)=0\chi (y) = 0.

d) Với mọi x>0x >0 trong G, ta có χ(x)=0\chi (x) = 0. (Tồn tại một số nguyên k⩾1k\geqslant 1 sao cho −y+kx>0-y+kx >0.)

e) Tồn tại một độ đo μ∈M1(G)\mu\in \mathscr{M}^1(G) có chuẩn 1 sao cho χ\chi là hạn chế của μ\mu lên đại số A được xem như một không gian con của C(G)\mathscr{C}(G). (Với f∈Af\in A, ta có ∣χ(f)∣⩽ϱ(f)|\chi (f)|\leqslant \varrho (f) và hơn nữa ϱ(f)=∣f∣∞.\varrho (f) =|f|_{\infty}.)

f) Cho μ^:G→C\widehat{\mu}: G\rightarrow \mathbf{C} là đối biến đổi Fourier của μ\mu. Ta có μ^(x)=0\widehat{\mu}(x) = 0 nếu x>0x >0.

g) Độ đo μ\mu là độ đo đếm trên G.

h) Đại số con L+1L^1_+ là cực đại trong L1(G)L^1(G).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.