Bourbaki

Bài tập 9, § 3

Nhãn 02NN, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02NN].

Các lý thuyết phổ, II, p. 311

Cho φ:[0,+∞[→R\varphi : [0,+\infty [\rightarrow \mathbf{R} là một hàm ⩾0\geqslant 0 tăng, sao cho hàm t↦e−σtφ(t)t\mapsto e^{-\sigma t}\varphi (t) khả tích theo độ đo Lebesgue khi σ>1\sigma >1. Với mọi s∈Cs\in \mathbf{C} sao cho R(s)>1\mathscr{R}(s)>1, đặt

f(s)=∫0+∞e−stφ(t)dt f(s) =\int_0^{+\infty}e^{-st}\varphi (t)dt

(“biến đổi Laplace của φ\varphi”).

Giả sử tồn tại A∈CA\in \mathbf{C} có tính chất sau: khi σ\sigma tiến tới 1 qua các giá trị >1>1, hàm

t↦f(σ+iτ)−Aσ+iτ−1τ∈R t\mapsto f(\sigma+i\tau)-\frac{A}{\sigma+i\tau-1} \qquad \tau\in\mathbf{R}

hội tụ đều tới một hàm gg trên mọi tập con compact của R\mathbf{R}. Khi đó

t→_{t\rightarrow}lim+∞φ(t)e−t=A_{+\infty}\varphi (t)e^{-t}= A

(“định lý Tauber Ikehara”).

(Đặt a(t)=e−tφ(t)a(t) =e^{-t}\varphi (t) với t>0,a(t)=0t >0,a(t) = 0 với t⩽0t\leqslant 0, A(t)=AA(t) = A với t>0t >0, A(t)=0A(t) = 0 với t⩽0t\leqslant 0. Cho λ>0\lambda >0. Ta đặt:

2 sin 2λt22\lambda t^2

kλ(t)=λ k_{\lambda}(t) =\lambda
π2λt \pi 2\lambda t
t t

1−1- nếu ∣t∣⩽2λ|t|\leqslant 2\lambda

Kλ(t)=2λ K_{\lambda}(t) =2\lambda

0 nếu ∣t∣>2λ|t|>2\lambda.

Sử dụng Bài tập 1 của II, p. 262, định lý Lebesgue–Fubini và định lý Plancherel, bây giờ chứng minh rằng:

1 ∫+∞−εt\int+\infty -\varepsilon t 1 ∫2λ−ixy\int 2\lambda -ixy

lim √kλ(x−t)(a(t)−A(t))edt=√Kλ(y)eg(y)dy\surd k_{\lambda}(x-t)(a(t)-A(t))edt=\surd K_{\lambda}(y)eg(y)dy ε→02π−∞2π−2λ^{\varepsilon\rightarrow 0}2\pi_{-\infty}2\pi_{-2\lambda}

và suy ra rằng

1 ∫+∞\int^{+\infty}

lim √kλ(x−t)a(t)dt=A\surd k_{\lambda}(x-t)a(t)dt= A.

x→+∞2π−∞ ^{x\rightarrow+\infty}2\pi_{-\infty}

Sau đó chứng minh rằng aa bị chặn và giảm chậm. Cuối cùng ta có thể áp dụng Bài tập 6.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.