Bourbaki

Bài tập 21, § 1

Nhãn 02Q3, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02Q3].

Các lý thuyết phổ, III, p. 110

Cho DD là đĩa mở có tâm 0 và bán kính 1 trong C\mathbf{C} và cho H2(D)H^2(D) là không gian Hardy trên D (EVT, V, p. 7, ví dụ 5). Ta viết T=R/2πZ\mathbf{T}=\mathbf{R}/2\pi \mathbf{Z}, được trang bị độ đo Haar chuẩn hóa. Cho jj là đẳng cự của H2(D)H^2(D) vào L2(T)L^2(\mathbf{T}) được xác định bởi

j(f)(θ)=∑f(nn)j(f)(\theta ) =\sum f^(\overset{n)}{n}!(0)einθ(0)e^{in\theta}.

n⩾0n\geqslant 0

Ảnh của H2(D)H^2(D) qua jj sẽ được ký hiệu là H2(T)H^2(\mathbf{T}).

Cho P~\widetilde{P} là phép chiếu trực giao của L2(T)L^2(\mathbf{T}) có ảnh H2(T)H^2(\mathbf{T}) và cho P là ánh xạ tuyến tính f↦P~(f)f\mapsto \widetilde{P}(f) của L2(T)L^2(\mathbf{T}) vào H2(T)H^2(\mathbf{T}). Nếu ff là một phần tử của L∞(T)L^{\infty}(\mathbf{T}), ta ký hiệu bởi MfM_f tự đồng cấu g↦fgg\mapsto f g của L2(T)L^2(\mathbf{T}).

Chứng minh rằng nếu ff là một hàm liên tục, thì giao hoán tử P~Mf−\widetilde{P}M_f- MfP~M_f\widetilde{P} là một ánh xạ tuyến tính compact. (Xét trường hợp riêng khi ff là một đa thức lượng giác.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.