Bourbaki

Bài tập 13, § 6

Nhãn 02VQ, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02VQ].

Các lý thuyết phổ, III, p. 134

Cho A (tương ứng C) là một ma trận vuông thực (tương ứng phức) kiểu (I,I)(I,I). Ta giả sử rằng A là dương và bất khả quy và rằng C+≼AC^+\preccurlyeq A, trong đó, tương tự như Bài tập 12, ta ký hiệu bởi C+C^+ ma trận có các hệ số là các môđun của các hệ số của C, và ta viết C+≼AC^+\preccurlyeq A để chỉ rằng các hệ số của A−C+A-C^+ là dương.

Ta sử dụng lại các ký hiệu của bài tập trước.

a) Cho γ∈C\gamma \in \mathbf{C} là một trị riêng của C và cho yy trong CI\mathbf{C}^I là một vectơ riêng liên kết. Ta có ∣γ∣y+≼C+y+≼Ay+|\gamma |y^+\preccurlyeq C^+y^+\preccurlyeq Ay^+ và ∣γ∣⩽ry+⩽r|\gamma |\leqslant r_{y^+}\leqslant r.

b) Ta giả sử thêm rằng ∣γ∣=r|\gamma |=r. Khi đó y+y^+ là một vectơ cực biên đối với A (xem câu hỏi f) của Bài tập 12), và ta có các hệ thức Ay+=C+y+=ry+Ay^+=C^+y^+=ry^+ và A = C+C^+.

Cho uu (tương ứng uju_j, với j∈Ij\in I) là số phức duy nhất sao cho γ=∣γ∣u\gamma =|\gamma |u (tương ứng yj=∣yj∣ujy_j=|y_j|u_j, với j∈Ij\in I). Cho D là ma trận vuông phức kiểu (I,I)(I,I) có các hệ số đường chéo là (uj)j∈I(u_j)_{j\in I} và các hệ số khác đều bằng không, sao cho y=Dy+y=Dy^+. Cho F =u−1D−1=u^{-1}D^{-1} CD.

c) Ta có Fy+=ry+Fy^+=ry^+ và F+y+=Fy+F^+y^+=Fy^+. (Nhận xét rằng F+=C+.F^+=C^+.)

d) Ta có F = F+F^+ và C =u=uDAD−1^{-1}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.