Bourbaki

Bài tập 7, § 6

Nhãn 02VK, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02VK].

Các lý thuyết phổ, III, p. 131

Cho (A,B)(A,\mathscr{B}) là một đại số tự nhiên.

a) Tồn tại nhiều nhất một phép đối hợp ι\iota của B\mathscr{B} sao cho đồng cấu của các môđun Z\mathbf{Z} duy nhất từ A vào A xác định bởi b↦ι(b)b\mapsto \iota (b) là một tự đẳng cấu phản của A thỏa mãn điều kiện τA(bb′)=1\tau_A(bb') = 1 nếu b′=ι(b)b'=\iota (b) và τA(bb′)=0\tau_A(bb') = 0 trong trường hợp ngược lại.

Khi một phép đối hợp ι\iota như vậy tồn tại, (A,B)(A,\mathscr{B}) được gọi là một đại số tự nhiên cơ sở.

Từ đây về sau, giả sử rằng (A,B)(A,\mathscr{B}) là một đại số tự nhiên cơ sở.

b) Khi đó có ι(b)=b\iota (b) =b với mọi b∈B0b\in \mathscr{B}_0, cũng như công thức

1A=∑b∈B0b 1_A=\sum_{b\in\mathscr{B}_0}b

c) Các hằng cấu trúc γbb′b′′\gamma_{bb'}^{b''} của A thỏa mãn γbb′ι(b′′)=τA(bb′b′′)\gamma_{bb'}^{\iota(b'')}=\tau_A(bb'b'') với (b,b′,b′′)(b, b', b'') trong B\mathscr{B}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.