Bourbaki

Bài tập 17, § 2

Nhãn 0300, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 0300].

Các lý thuyết phổ, IV, p. 324

a) Cho n∈Nn\in \mathbf{N}. Cho E là một không gian Hilbert có chiều nn và cho u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E). Cho x∈Ex\in E có chuẩn 1 sao cho u(x)=0u(x) = 0. Với mọi vectơ y∈Ey\in E có chuẩn 1, ký hiệu Δu(y)\Delta_u(y) là biệt thức của dạng toàn phương xác định trên y∘y^{\circ} bởi z↦⟨z∣u(z)⟩z\mapsto \langle z|u(z)\rangle.

Với mọi y∈y\in E có chuẩn 1, chứng minh rằng ∣⟨x∣y⟩∣2Δu(x)=Δu(y)|\langle x|y\rangle |^2\Delta_u(x) = \Delta_u(y). (Chú ý rằng Δu(y)=⟨a∣⋀un−1(a)⟩/⟨a∣a⟩\Delta_u(y) =\langle a|\bigwedge u^{n-1}(a)\rangle /\langle a|a\rangle với mọi phần tử khác không aa của không gian ⋀n−1y∘⊂⋀n−1E\bigwedge^{n-1}y^{\circ}\subset \bigwedge^{n-1}E, không gian ⋀n−1E\bigwedge^{n-1}E được trang bị cấu trúc Hilbert chính tắc của nó, cf. EVT, V, p. 33; sau đó kiểm tra công thức một cách riêng biệt khi xx trực giao với yy và khi x=y.x=y.)

b) Cho A là một ma trận kiểu (n,n)(n, n) với các hệ số phức sao cho tA‾=^t\overline{A}= A. Với mọi số nguyên ii sao cho 1⩽i⩽n1\leqslant i\leqslant n, cho AiA_i là ma trận kiểu (n−1,n−1)(n-1, n-1) nhận được bằng cách xóa hàng iei^e và cột iei^e của A. Cho (e1,...,en)(e_1, . . . , e_n) là một cơ sở trực chuẩn của Cn\mathbf{C}^n, được trang bị cấu trúc Hilbert chính tắc của nó, gồm các vectơ riêng của A, và cho λi\lambda_i là trị riêng của uu tương ứng với eie_i. Viết ei=(ei,j)1⩽j⩽ne_i= (e_{i,j})_{1\leqslant j\leqslant n}.

Với mọi (i,j)(i, j), chứng minh rằng

∣ei,j∣2∏k≠i(λi−λk)=|e_{i,j}|^2\prod_{k\not=i}(\lambda_i-\lambda_k) = det(λi−Aj\lambda_i-A_j).

(Rút gọn về trường hợp λi\lambda_i = 0, sau đó áp dụng câu hỏi trước cho không gian Cn\mathbf{C}^n, cho tự đồng cấu u:y↦Ayu:y\mapsto Ay và cho vectơ x=ei.x=e_i.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.