Bourbaki

§ 2. Các tự đồng cấu chuẩn

Trong đoạn này, các không gian Hilbert được xét là phức, trừ khi có nói khác.

1. Bổ sung về các không gian Lp(X,μ)L^p(X, \mu)

Mệnh đề 1 02YO

Cho X là một không gian tôpô compact địa phương. Cho μ\mu là một độ đo dương trên X và cho p∈[1,+∞[p\in [1,+\infty [. Cho (Xi)i∈I(X_i)_{i\in I} là một họ đếm được địa phương (INT, IV, p. 190, § 5, no9^o9, def. 7) các tập con compact địa phương đôi một rời nhau của X sao cho phần bù của hợp các XiX_i là địa phương không đáng kể đối với μ\mu. Gọi φi\varphi_i là hàm đặc trưng của XiX_i và μi\mu_i là độ đo cảm sinh bởi μ\mu trên XiX_i (INT, IV, p. 186, §5, no7^o7, def. 4).

a) Ánh xạ pi:f↦fφip_i:f\mapsto f \varphi_i là một phép chiếu của Lp(X,μ)\mathscr{L}^p(X, \mu) và xác định, khi chuyển qua các thương, một phép chiếu p~i\widetilde{p}_i của Lp(X,μ)L^p(X, \mu). Phép chiếu sau là một phép chiếu trực giao của L2(X,μ)L^2(X, \mu) nếu p=2p= 2;

b) Ánh xạ f↦f∣Xif\mapsto f|X_i cảm sinh một đẳng cấu đẳng cự từ ảnh của pip_i lên không gian Lp(Xi,μi)\mathscr{L}^p(X_i, \mu_i) và xác định, khi chuyển qua các thương, một đẳng cấu đẳng cự từ ảnh của p~i\widetilde{p}_i lên Lp(Xi,μi)L^p(X_i, \mu_i), qua đó hai không gian này được đồng nhất;

c) Tổng của các không gian Lp(Xi,μi)L^p(X_i, \mu_i) là trù mật trong không gian Lp(X,μ)L^p(X, \mu). Trong trường hợp p=2p= 2, không gian L2(X,μ)L^2(X, \mu) là tổng Hilbert của các không gian L2(Xi,μi)L^2(X_i, \mu_i).

Mệnh đề a) là sơ cấp. Mệnh đề b) suy ra từ chú giải của INT, V, p. 84, § 7, no1^o1.

Cho q∈]1,+∞]q\in ]1,+\infty ] là số mũ liên hợp của pp. Ta đồng nhất đối ngẫu của Lp(X,μ)L^p(X, \mu) với Lq(X,μ)L^q(X, \mu) (INT, V, p. 61, § 5, no8^o8, th. 4). Gọi ff là một hàm trong Lq(X,μ)\mathscr{L}^q(X, \mu) mà lớp f~\widetilde{f} của nó trong Lq(X,μ)L^q(X, \mu) thỏa mãn ⟨f~,p~i(φ)⟩=0\langle \widetilde{f} ,\widetilde{p}_i(\varphi )\rangle = 0 với mọi i∈Ii\in I và mọi φ∈Lp(X,μ)\varphi \in L^p(X, \mu). Vì ảnh của pip_i chứa K(Xi)\mathscr{K}(X_i), suy ra độ đo (f∣Xi)⋅μi(f|X_i)\cdot \mu_i trên XiX_i bằng không, điều đó có nghĩa là hạn chế của ff trên XiX_i là địa phương không đáng kể đối với μi\mu_i trên XiX_i (INT, V, p. 46, § 5, no3^o3, hệ quả 2). Vì phần bù trong X của hợp các XiX_i là địa phương không đáng kể đối với μ\mu, ta kết luận rằng hàm ff là địa phương không đáng kể đối với μ\mu trên X (INT, IV, p. 190, § 5, no9^o9 and p. 172, no2^o2, mệnh đề 5). Khi đó lớp của ff bằng không trong Lq(X,μ)L^q(X, \mu) (dùng INT, V, p. 8, § 1, no3^o3, bổ đề 1 và hệ quả của mệnh đề 9 khi p≠1p\not = 1). Theo định lý Hahn–Banach (EVT, II, p. 46, hệ quả 1), phần thứ nhất của mệnh đề c) suy ra.

Nếu p=2p= 2, ảnh của pip_i trực giao với ảnh của pjp_j với mọi i≠ji\not =j, vì khi đó XiX_i và XjX_j rời nhau, do đó có khẳng định cuối cùng.

Mệnh đề 2 02YP

Cho X là một không gian địa phương compact đếm được tại vô cực. Cho μ\mu là một độ đo dương trên X. Với mọi p∈[1,+∞[p\in [1,+\infty [, không gian Lp(X,μ)L^p(X, \mu) thuộc kiểu đếm được.

Gọi (Un)n∈N(U_n)_{n\in\mathbf{N}} là một dãy các tập con mở tương đối compact của X mà hợp của chúng bằng X và thỏa mãn Un⊂Un+1U_n\subset U_{n+1} với mọi n∈Nn\in \mathbf{N} (TG, I, p. 68, mệnh đề 15). Với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}, không gian K(X,U‾n)\mathscr{K}(X,\overline{U}_n) được đồng nhất với một không gian con đóng của không gian Banach C(Un)\mathscr{C}(U_n) (INT, III, p. 40, § 1, no1^o1); vì không gian sau này thuộc kiểu đếm được (TG, X, p. 25, hệ quả), điều tương tự cũng đúng với K(X,U‾n)\mathscr{K}(X,\overline{U}_n) (TG, IX, p. 19, hệ quả, (i)). Gọi Fn\mathscr{F}_n là một tập con đếm được trù mật của K(X,U‾n)\mathscr{K}(X,\overline{U}_n).

Cho f∈Lp(X,μ)f\in \mathscr{L}^p(X, \mu) và ε>0\varepsilon >0. Tồn tại một số nguyên n∈Nn\in \mathbf{N} sao cho ∫X−Un∣f∣p<ε/2\int_{X-U_n}|f|^p< \varepsilon /2, và tồn tại g∈Fng\in \mathscr{F}_n sao cho ∫U‾n∣f−g∣p<ε/2\int_{\overline{U}_n}|f-g|^p< \varepsilon /2. Vậy hợp các lớp trong Lp(X,μ)L^p(X, \mu) của các phần tử của các tập Fn\mathscr{F}_n là trù mật trong Lp(X,μ)L^p(X, \mu), điều này kết thúc chứng minh (TG, IX, p. 18, prop. 12).

2. Ảnh cốt yếu của một hàm đo được

Trong số này, X chỉ một không gian tôpô địa phương compact, và μ\mu một độ đo dương trên X.

Định nghĩa 1 02YQ

Cho Y là một không gian tôpô. Với mọi hàm đo được gg từ X vào Y, ảnh cốt yếu theo μ\mu của gg là tập con các y∈Yy\in Y sao cho, với mọi lân cận mở U của yy, tập g−1(U)\overset{-1}{g}(U) không địa phương μ\mu-không đáng kể trong X (INT, IV, p. 172, § 5, no2^o2, định nghĩa 3).

Bổ đề 1 02YR

Cho gg là một hàm μ\mu-đo được từ X vào một không gian tôpô Y, và S là ảnh cốt yếu theo μ\mu của nó. Tập hợp các phần tử x∈Xx\in X sao cho g(x)g(x) không thuộc S là địa phương μ\mu-không đáng kể trong X.

Đặt Z=g−1(YZ =\overset{-1}{g}(Y - S) là tập hợp đang xét.

Trước hết giả sử rằng X compact và gg liên tục. Trong trường hợp này, độ đo ảnh g(μ)g(\mu) được xác định (INT, V, p. 69, § 6, no1^o1, định nghĩa 1) vì μ\mu là một độ đo bị chặn. Từ các định nghĩa suy ra rằng ảnh cốt yếu theo μ\mu của gg là giá của độ đo g(μ)(g(\mu) (xem INT, V, p. 70, § 6, no2^o2, hệ quả 2), do đó μ(Z)=g(μ)(Y\mu(Z) =g(\mu)(Y - S) = 0 (INT, IV, p. 118, § 2, no2^o2, mệnh đề 5).

Bây giờ xét trường hợp tổng quát. Cho C là một tập con compact của X, và cho ε>0\varepsilon >0 là một số thực. Vì gg đo được, tồn tại một tập con compact C1⊂CC_1\subset C sao cho μ(C\mu(C- C1)⩽εC_1)\leqslant \varepsilon và sao cho g∣C1g|C_1 liên tục (INT, IV, p. 169, § 5, no1^o1, mệnh đề 1). Khi đó ta có

μ(Z∩C)⩽μ(C\mu(Z\cap C)\leqslant \mu(C - C1)+μ(Z∩C1)⩽ε+μ(Z∩C1)C_1) +\mu(Z\cap C_1)\leqslant \varepsilon +\mu(Z\cap C_1).

Cho μ1\mu_1 là độ đo cảm sinh bởi μ\mu trên C1C_1 (INT, IV, p. 186, § 5, no7^o7, định nghĩa 4). Cho S1S_1 là ảnh cốt yếu theo μ1\mu_1 của g∣C1g|C_1. Ta có Z∩C1⊂Z\cap C_1\subset (g∣C1)−1(Y(g|C_1)^{-1}(Y - S1)S_1). Theo trường hợp thứ nhất, do đó tập Z∩C1Z\cap C_1 là μ1\mu_1-không đáng kể, và do đó μ\mu-không đáng kể (INT, IV, p. 187, § 5, no7^o7, bổ đề 2, (i)). Bất đẳng thức trên trở thành μ(Z∩C)⩽ε\mu(Z\cap C)\leqslant \varepsilon; vì ε\varepsilon và C là tùy ý, tập Z là địa phương μ\mu-không đáng kể (INT, IV, p. 172, § 5, no2^o2, mệnh đề 5).

Bổ đề 2 02YS

Cho gg là một hàm liên tục từ X vào C\mathbf{C}. Ảnh cốt yếu theo μ\mu của gg là bao đóng của ảnh qua gg của giá của μ\mu.

Gọi Y là giá của μ\mu. Nếu z∈Cz\in \mathbf{C} không dính với gg(Y), thì tồn tại một lân cận mở U của zz sao cho tập mở g−1(U)\overset{-1}{g}(U) không gặp Y và do đó địa phương μ\mu-không đáng kể; điều này có nghĩa là zz không thuộc ảnh μ\mu-cốt yếu của gg.

Ngược lại, nếu z∈Cz\in \mathbf{C} dính với gg(Y), thì với mọi lân cận mở U của zz, tập g−1(U)\overset{-1}{g}(U) là một tập mở trong X mà gặp Y. Vậy nó không μ\mu-không đáng kể, và vì nó là mở, nó không địa phương μ\mu-không đáng kể (INT, IV, p. 172, § 5, no2^o2, Hệ quả 2). Do đó zz thuộc ảnh μ\mu-cốt yếu của gg.

Bổ đề 3 02YT

Cho gg là một hàm liên tục từ X vào C\mathbf{C} và S là ảnh μ\mu-cốt yếu của nó. Giả sử S không rỗng và 0∉S0\notin S; ký hiệu bởi δ\delta khoảng cách từ 0 đến S. Khi đó δ>0\delta >0.

Đặt h(x)=1/g(x)h(x) = 1/g(x) nếu g(x)≠0g(x)\not = 0 và h(x)=0h(x) = 0 trong trường hợp ngược lại. Hàm hh thuộc L∞(X,μ)\mathscr{L}^{\infty}(X, \mu). Gọi h~\widetilde{h} là lớp của hh trong L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu). Khi đó ta có công thức δ−1=∥h~∥∞\delta^{-1}=\|\widetilde{h}\|_{\infty}.

Lấy U là một lân cận mở của 0 sao cho tập mở Z=g−1(U)Z =\overset{-1}{g}(U) là địa phương μ\mu-không đáng kể, do đó không đáng kể (INT, IV, p. 172, § 5, no2^o2, Hệ quả 2). Gọi Y là giá của μ\mu; ta có Y⊂XY\subset X - Z. Hạn chế của hàm hh lên X - Z là liên tục và bị chặn; do đó h∈L∞(X,μ)h\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu) và chuẩn của h~\widetilde{h} trong L∞(X,μ)\mathscr{L}^{\infty}(X, \mu) bằng chuẩn của hạn chế của nó lên X - Z. Hơn nữa, với mọi α∈R+\alpha \in \mathbf{R}_+, tập các x∈Xx\in X - Z sao cho ∣h(x)∣>α|h(x)|> \alpha là một tập mở trong X - Z; do đó nó địa phương μ\mu-không đáng kể khi và chỉ khi nó không gặp Y (INT, IV, loc. cit. and INT, III, p. 66, § 3, no2^o2, Def. 1). Do đó, ta có

∥h~∥∞=\|\widetilde{h}\|_{\infty}= supx∈Y1∣g(x)∣_{x\in Y}\frac{1}{|g(x)|},

do đó

∥h~1∥=\|\widetilde{h}1\|= inf∞x∈Y∣g(x)∣=_{\infty x\in Y}|g(x)|= infλ∈g(Y)∣λ∣=_{\lambda\in g(Y)}|\lambda |= infλ∈g(Y)‾∣λ∣_{\lambda\in\overline{g(Y)}}|\lambda |

và lượng này bằng δ\delta theo bổ đề trước.

3. Hàm đo được phổ dụng

Trong số này, X là một không gian tôpô compact địa phương. Ta nhắc lại (INT, V, p. 28, § 3, Noo4^o4, def. 2) rằng một ánh xạ ff từ X vào một không gian tôpô Y là đo được phổ dụng nếu nó là μ\mu-đo được đối với mọi độ đo dương μ\mu trên X. Để được như vậy, chỉ cần ff là μ\mu-đo được đối với mọi độ đo dương μ\mu có giá compact trên X (INT, V, p. 28, § 4, Noo3^o3, prop. 6).

Bổ đề 4 02YU

Cho Y và Z là các không gian tôpô compact địa phương, f:X→Yf: X\rightarrow Y và g:Y→Zg: Y\rightarrow Z là các ánh xạ đo được phổ dụng. Ánh xạ g∘f:X→Zg\circ f: X\rightarrow Z là đo được phổ dụng.

Cho μ\mu là một độ đo dương có giá compact trên X và C là giá của nó. Hạn chế của ff trên C là (μ∣(\mu|C)-thực sự. Ánh xạ gg là đo được đối với độ đo ảnh (f∣C)(μ∣C)(f|C)(\mu|C), do đó ánh xạ (g∘f)∣C=g∘(f∣C)(g\circ f)|C =g\circ (f|C) là (μ∣(\mu|C)-measurable. Do đó, ánh xạ g∘fg\circ f là μ\mu-đo được. Bổ đề được chứng minh.

Ta ký hiệu bởi Lu(X)\mathscr{L}_u(X) không gian vectơ các hàm giá trị phức đo được phổ dụng trên X, và bởi Lu∞(X)\mathscr{L}_u^{\infty}(X) không gian con các hàm f∈Lu(X)f\in \mathscr{L}_u(X) bị chặn trên X. Với f∈Lu∞f\in \mathscr{L}_u^{\infty}(X), ta đặt ∥f∥∞=\|f\|_{\infty}= supx∈X∣f(x)∣_{x\in X}|f(x)|.

Mệnh đề 3 02YV

a) Tập hợp Lu(X)\mathscr{L}_u(X) là một đại số con có đối hợp của đại số có đối hợp các hàm từ X vào C\mathbf{C};

b) Tập hợp Lu∞(X)\mathscr{L}_u^{\infty}(X) là một đại số con của Lu(X)\mathscr{L}_u(X) và ánh xạ được xác định bởi f↦∥f∥∞f\mapsto \|f\|_{\infty} là một chuẩn trên Lu∞(X)\mathscr{L}_u^{\infty}(X) đối với đó Lu∞(X)\mathscr{L}_u^{\infty}(X) là một đại số stellar có đơn vị;

c) Đại số Lu(X)\mathscr{L}_u(X) chứa C(X)\mathscr{C}(X) và Lu∞(X)\mathscr{L}_u^{\infty}(X) chứa Cb(X)\mathscr{C}_b(X);

d) Mọi hàm Borel từ X vào C\mathbf{C} (TG, IX, p. 61, def. 5) đều thuộc Lu(X)\mathscr{L}_u(X);

e) Với mọi dãy (fn)n∈N(f_n)_{n\in\mathbf{N}} trong Lu(X)\mathscr{L}_u(X) hội tụ đơn giản tới một hàm ff từ X vào C\mathbf{C}, ta có f∈Lu(X)f\in \mathscr{L}_u(X).

Các mệnh đề a) và c) suy ra từ các định nghĩa (x. INT, IV, p. 175, § 5, Noo3^o3, cor. 3). Mệnh đề d) là một hệ quả của INT, IV, p. 179, § 5, Noo5^o5, th. 4, vì ảnh ngược qua một hàm Borel của mọi tập con Borel của C\mathbf{C} là một tập con Borel của X, mà tập này đo được phổ dụng (INT, V, p. 28, § 3, Noo4^o4). Cuối cùng, mệnh đề e) suy ra từ định lý Egoroff (INT, IV, p. 175, § 5, Noo4^o4, th. 2).

Để chứng minh mệnh đề b), chỉ cần nhận xét rằng e) kéo theo, a fortiori, rằng một giới hạn đều của các hàm đo được phổ dụng là đo được phổ dụng.

Có thể tồn tại các hàm đo được phổ dụng trên X mà không phải là Borel. Thật vậy, nếu X là khả mêtric, hàm đặc số của một tập con Souslin của X là đo được phổ dụng (x. INT, IV, p. 171, § 5, Noo1^o1, cor. 2); mà trong mọi không gian Polish không đếm được, tồn tại một tập con Souslin không phải là Borel ("định lý Souslin"; điều này suy ra từ TG, IX, p. 120, bài tập 8 và từ sự kiện rằng với mọi không gian Polish không đếm được X, tồn tại một song ánh Borel X→NNX\rightarrow \mathbf{N}^{\mathbf{N}} mà nghịch đảo của nó là Borel).

Bổ đề 5 02YW

Cho μ\mu là một độ đo dương trên X. Cho gg là một hàm μ\mu-đo được từ X vào C\mathbf{C}, và cho S là ảnh cốt yếu theo μ\mu của nó. Đối với mọi hàm f∈Lu(S)f\in \mathscr{L}_u(S), ánh xạ hh từ X vào C\mathbf{C} sao cho h(x)=0h(x) = 0 nếu g(x)∉Sg(x)\notin S và h(x)=f(g(x))h(x) =f(g(x)) nếu g(x)∈Sg(x)\in S là μ\mu-đo được.

Cho x∈Xx\in X và cho U là một lân cận mở tương đối compắc của xx. Tập N = U - (U∩g−1(S))(U\cap \overset{-1}{g}(S)) là không đáng kể đối với (μ∣(\mu|U). Với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1, cho VnV_n là một tập mở sao cho N⊂Vn⊂UN\subset V_n\subset U và μ(Vn−N)<1/n\mu(V_n-N)<1/n (INT, IV, p. 116, § 1, no4^o4, mđ. 19).

Hạn chế g~\widetilde{g} của gg lên U- VnV_n là thực sự đối với μ∣(U\mu|(U- VnV_n), và ảnh của nó được chứa trong S. Vì ff là đo được phổ dụng, ánh xạ x↦f(g(x))x\mapsto f(g(x)) từ U - VnV_n vào C\mathbf{C} là đo được đối với độ đo μ∣(U\mu|(U - Vn)V_n) (INT, V, p. 71, § 6, no2^o2, mđ. 3). Do đó ánh xạ hnh_n từ X vào C\mathbf{C} sao cho hn(x)=0h_n(x) = 0 nếu x∉Ux \notin U - VnV_n và hn(x)=f(g(x))h_n(x) =f(g(x)) nếu x∈Ux\in U - VnV_n là μ\mu-đo được (INT, IV, p. 193, § 5, no10^o10, mđ. 16).

Vì hn(x)→h(x)h_n(x)\rightarrow h(x) với μ\mu-hầu khắp mọi x∈Ux\in U, hạn chế của hh lên U là μ\mu-đo được (INT, IV, p. 175, § 5, no4^o4, đl. 2). Suy ra hh là μ\mu-đo được theo nguyên lý địa phương hoá (INT, IV, p. 171, § 4, no2^o2, mđ. 4).

Nhận xét 02YX

Dưới các giả thiết của bổ đề, ta sẽ ký hiệu, với một sự lạm dụng ngôn ngữ, hàm hh được định nghĩa trong bổ đề bởi f∘gf\circ g.

Nếu g=g1g=g_1 cục bộ μ\mu-hầu khắp nơi trên X, thì các hàm gg và g1g_1 có cùng ảnh μ\mu-cốt yếu và ta có f∘g=f∘g1f\circ g=f\circ g_1.

Nếu gg là một hàm μ\mu-đo được được xác định μ\mu-hầu khắp trên X, người ta cũng ký hiệu bởi f∘gf\circ g hàm f∘g1f\circ g_1, trong đó g1g_1 là một hàm μ\mu-đo được xác định trên X và bằng gg cục bộ μ\mu-hầu khắp nơi.

4. Đại số sao L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu)

Cho X là một không gian tôpô compact địa phương và cho μ\mu là một độ đo dương trên X. Ta xét đại số sao giao hoán L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu) (Ví dụ 4 của I, p. 103).

Bổ đề 6 02YY

Cho g∈L∞(X,μ)g\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu). Phổ của lớp của gg trong L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu) bằng ảnh μ\mu-cốt yếu của gg.

Ký hiệu bởi g~\widetilde{g} lớp của gg trong L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu) và bởi S ảnh μ\mu-cốt yếu của gg. Cho z∈C−z\in \mathbf{C}- S. Theo định nghĩa, tồn tại một lân cận mở U của zz sao cho Y=g−1(U)Y =\overset{-1}{g}(U) là cục bộ μ\mu-không đáng kể. Hàm hh được xác định bởi h(x)=(g(x)−z)−1h(x) = (g(x)-z)^{-1} nếu x∉Yx \notin Y, và h(x)=0h(x) = 0 nếu x∈Yx\in Y, khi đó thuộc L∞(X,μ)\mathscr{L}^{\infty}(X, \mu). Lớp của nó h~\widetilde{h} trong L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu) thỏa mãn (g~−z)h~=1(\widetilde{g}-z)\widetilde{h}= 1, vì (g(x)−z)h(x)=1(g(x)-z)h(x) = 1 với mọi xx không thuộc tập cục bộ μ\mu-không đáng kể Y. Do đó z∈C−z\in \mathbf{C}- Sp(g~\widetilde{g}).

Ngược lại, giả sử z∈C−z\in \mathbf{C}- Sp(g~\widetilde{g}). Gọi h∈L∞(X,μ)h\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu) là một hàm mà lớp của nó là nghịch đảo của g~−z\widetilde{g}-z trong L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu). Tồn tại một số thực M>0M>0 sao cho ∣h(x)∣⩽M|h(x)|\leqslant M địa phương μ\mu-hầu khắp nơi, và hơn nữa ta có (g(x)−z)h(x)=1(g(x)-z)h(x) = 1 địa phương μ\mu-hầu khắp nơi. Gọi U là quả cầu mở tâm zz và bán kính M−1M^{-1} trong C\mathbf{C}; khi đó g−1(U)\overset{-1}{g}(U) được chứa trong tập địa phương μ\mu-không đáng kể

h−1(]M,+∞[)∪{x∈X∣(g(x)−z)h(x)≠1} \overset{-1}{h}(]M,+\infty [)\cup \{x\in X|(g(x)-z)h(x)\not = 1\}

vì thế z∈C−z\in \mathbf{C}- S. Bổ đề được chứng minh.

Mệnh đề 4 02YZ

Cho g∈L∞(X,μ)g\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu). Ký hiệu g~\widetilde{g} là lớp của gg trong L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu) và S là phổ của g~\widetilde{g}. Ánh xạ f↦f∘gf\mapsto f\circ g (nhận xét, p. 184) là ánh xạ phép tính phiếm hàm từ C(S)\mathscr{C}(S) vào L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu) liên kết với g~\widetilde{g}.

Cho f∈C(S)f\in \mathscr{C}(S). Hàm h=f∘gh=f\circ g là μ\mu-đo được (Bổ đề 5 của IV, p. 184) và bị chặn. Ký hiệu f∘~gf\widetilde{\circ}g là lớp của nó trong L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu). Ánh xạ f↦f∘~gf\mapsto f\widetilde{\circ}g là một cấu xạ liên tục của các đại số đối hợp có đơn vị từ C(S)\mathscr{C}(S) vào L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu). Vì g(x)g(x) thuộc S địa phương μ\mu-hầu khắp nơi (Bổ đề 1 của IV, p. 181 và Bổ đề 6), cấu xạ này liên kết với ánh xạ đồng nhất của S lớp g~\widetilde{g} của hàm gg. Vậy nên nó trùng với ánh xạ phép tính phiếm hàm của g~\widetilde{g} (Mệnh đề 7 của I, p. 111).

5. Các tự đồng cấu phép nhân

Cho X là một không gian tôpô compact địa phương và cho μ\mu là một độ đo dương trên X. Cho p∈[1,+∞[p\in [1,+\infty [.

Cho g∈L∞(X,μ)g\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu). Ký hiệu mgm_g là ánh xạ f↦g⋅ff\mapsto g\cdot f từ Lp(X,μ)\mathscr{L}^p(X, \mu) vào chính nó. Ánh xạ mgm_g là tuyến tính và liên tục vì

Np(mg(f))⩽N∞(g)Np(f)(1) N_p(m_g(f))\leqslant N_{\infty}(g)N_p(f) \tag{1}

đối với mọi hàm f∈Lp(X,μ)f\in \mathscr{L}^p(X, \mu). Đặc biệt, hàm mg(f)m_g(f) là μ\mu-không đáng kể nếu ff là μ\mu-không đáng kể. Do đó ánh xạ mgm_g suy ra, bằng cách chuyển qua các thương, một tự đồng cấu của Lp(X,μ)L^p(X, \mu), sẽ được ký hiệu bởi m~g\widetilde{m}_g.

Bổ đề 7 02Z0

Cho g∈L∞(X,μ)g\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu). Tự đồng cấu m~g\widetilde{m}_g của Lp(X,μ)L^p(X, \mu) là đơn ánh nếu và chỉ nếu tập hợp các x∈Xx\in X sao cho g(x)=0g(x) = 0 là địa phương μ\mu-không đáng kể.

Gọi A là tập hợp các x∈Xx\in X sao cho g(x)=0g(x) = 0.

Giả sử rằng A là địa phương μ\mu-không đáng kể. Cho f∈Lp(X,μ)f\in \mathscr{L}^p(X, \mu) và f~\widetilde{f} là lớp của nó trong Lp(X,μ)L^p(X, \mu). Giả sử rằng m~g(f~)=0\widetilde{m}_g(\widetilde{f}) = 0. Theo định nghĩa, điều này xảy ra nếu và chỉ nếu hàm fgf g là μ\mu-không đáng kể, nên tập hợp B các x∈Xx\in X sao cho f(x)g(x)≠0f(x)g(x)\not = 0 là μ\mu-không đáng kể. Hàm ff bằng không ở ngoài A∪BA\cup B, do đó là μ\mu-không đáng kể. Điều này suy ra rằng tự đồng cấu m~g\widetilde{m}_g là đơn ánh.

Ngược lại, giả sử rằng A không địa phương μ\mu-không đáng kể. Cho C là một tập con compắc của X sao cho A∩CA\cap C không μ\mu-không đáng kể, và gọi φ\varphi là hàm đặc số của A∩CA\cap C. Lớp của hàm φ\varphi trong Lp(X,μ)L^p(X, \mu) khác không, nhưng lớp của mg(φ)m_g(\varphi ) thì bằng không, do đó mgm_g không đơn ánh.

Vì tích của một hàm địa phương μ\mu-không đáng kể và một hàm μ\mu-không đáng kể là μ\mu-không đáng kể, tự đồng cấu m~g\widetilde{m}_g chỉ phụ thuộc vào lớp của gg trong L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu). Với g~∈L∞(X,μ)\widetilde{g}\in L^{\infty}(X, \mu), người ta cũng ký hiệu bởi m~g\widetilde{m}_g tự đồng cấu m~g\widetilde{m}_g của Lp(X,μ)L^p(X, \mu) đối với mọi hàm g∈L∞(X,μ)~g\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu\widetilde{)} có lớp là g~\widetilde{g}. Người ta nói rằng m~g\widetilde{m}_g là tự đồng cấu phép nhân bởi g~\widetilde{g} trong Lp(X,μ)L^p(X, \mu).

Mệnh đề 5 02Z1

Cho p∈[1,+∞[p\in [1,+\infty [. Ánh xạ m:g↦m~gm:g\mapsto \widetilde{m}_g từ L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu) vào L(Lp(X,μ))\mathscr{L}(L^p(X, \mu)) là một cấu xạ đẳng cự của các đại số Banach có đơn vị.

Với a,ba,b trong C\mathbf{C} và g1,g2g_1,g_2 trong L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu), ta kiểm tra ngay được rằng m~ag1+bg2=am~g1+bm~g2\widetilde{m}_{ag_1+bg_2}=a\widetilde{m}g_1+b\widetilde{m}_{g_2}, do đó ánh xạ m~\widetilde{m} là tuyến tính. Hơn nữa, ta có m~1=1Lp(X,μ)\widetilde{m}_1= 1_{L^p(X,\mu)} và m~g1g2=m~g1m~g2\widetilde{m}_{g_1g_2}=\widetilde{m}_{g_1}\widetilde{m}_{g_2}, do đó ánh xạ m~\widetilde{m} là một cấu xạ đại số có đơn vị từ L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu) vào L(Lp(X,μ))\mathscr{L}(L^p(X, \mu)).

Công thức (1) ở trên chứng minh rằng m~\widetilde{m} có chuẩn ⩽1\leqslant 1.

Cho g∈L∞(X,μ)g\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu) và g~\widetilde{g} là lớp của nó trong L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu). Cho ε>\varepsilon > 0. Tập hợp Y gồm các x∈Xx\in X sao cho ∣g(x)∣>∥g~∥∞−ε|g(x)|>\|\widetilde{g}\|_{\infty}-\varepsilon không phải là địa phương μ\mu-không đáng kể. Do đó tồn tại một tập con compact C của X sao cho μ(Y∩C)>0\mu(Y\cap C)>0. Gọi φ\varphi là hàm đặc trưng của Y∩CY\cap C. Vì

∥m~g~(φ)∥p=(∫X∣φg∣pdμ)1/p⩾(∫Y∣φg∣pdμ)1/p \|\widetilde{m}_{\widetilde{g}}(\varphi )\|_p=(\int_X|\varphi g|^pd\mu)^{1/p}\geqslant (\int_Y|\varphi g|^pd\mu)^{1/p}
⩾(∥g~∥∞−ε)μ(Y∩C)1/p=(∥g~∥∞−ε)∥φ∥p \geqslant (\|\widetilde{g}\|_{\infty}-\varepsilon )\mu(Y\cap C)^{1/p}= (\|\widetilde{g}\|_{\infty}-\varepsilon )\|\varphi \|_p

suy ra ∥m~g~∥⩾∥g~∥∞−ε\|\widetilde{m}_{\widetilde{g}}\|\geqslant \|\widetilde{g}\|_{\infty}-\varepsilon. Vì ε\varepsilon là tùy ý, suy ra ∥m~g~∥⩾∥g~∥∞\|\widetilde{m}_{\widetilde{g}}\|\geqslant \|\widetilde{g}\|_{\infty}, điều này chứng minh rằng m~\widetilde{m} là đẳng cự.

Bổ đề 8 02Z2

Cho (gn)(g_n) là một dãy bị chặn trong L∞(X,μ)\mathscr{L}^{\infty}(X, \mu) hội tụ từng điểm μ\mu-hầu khắp nơi. Gọi m~∈L∞(X,μ)\widetilde{m}\in L^{\infty}(X, \mu) là lớp của giới hạn của nó. Khi đó m~gn\widetilde{m}_{g_n} hội tụ đến m~g~\widetilde{m}_{\widetilde{g}} trong không gian L(Lp(X,μ))\mathscr{L}(L^p(X, \mu)) được trang bị tôpô hội tụ đơn.

Cho f∈Lp(X,μ)f\in \mathscr{L}^p(X, \mu). Dãy (gnf)(g_nf) bị chặn trong Lp(X,μ)\mathscr{L}^p(X, \mu) và hội tụ từng điểm μ\mu-hầu khắp nơi đến gfgf. Theo định lý của Lebesgue (INT, IV, p. 137, § 3, no7^o7, th. 6), dãy (gnf)(g_nf) hội tụ đến gfgf trong Lp(X,μ)\mathscr{L}^p(X, \mu), và mệnh đề được suy ra.

Bây giờ ta sẽ xét trường hợp p=2p= 2.

Mệnh đề 6 02Z3

Ánh xạ m:g↦m~gm:g\mapsto \widetilde{m}_g là một cấu xạ đẳng cự có đơn vị của đại số có phép đối hợp L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu) vào đại số có phép đối hợp L(L2(X,μ))\mathscr{L}(L^2(X, \mu)).

Đặc biệt, với mọi g∈L∞(X,μ)g\in L^{\infty}(X, \mu), tự đồng cấu phép nhân m~g\widetilde{m}_g là chuẩn tắc; nó là Hermit khi và chỉ khi gg nhận giá trị thực địa phương μ\mu-hầu khắp nơi.

Theo Mệnh đề 5, ánh xạ m~\widetilde{m} là một cấu xạ đơn ánh đẳng cự của các đại số Banach có đơn vị từ L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu) vào L(L2(X,μ))\mathscr{L}(L^2(X, \mu)). Cho g∈L∞(X,μ)g\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu). Với f1f_1 và f2∈L2(X,μ)f_2\in \mathscr{L}^2(X, \mu), ta có

⟨f1∣m~g(f2)⟩=∫Xf1(x)‾g(x)f2(x)dμ(x)=⟨m~g‾(f1)∣f2⟩ \langle f_1|\widetilde{m}_g(f_2)\rangle =\int_X\overline{f_1(x)}g(x)f_2(x)d\mu(x) =\langle \widetilde{m}_{\overline{g}}(f_1)|f_2\rangle

do đó suy ra m~g∗=m~g‾\widetilde{m}^*_g=\widetilde{m}_{\overline{g}}, điều này chứng minh rằng mm là một cấu xạ đối hợp. Các khẳng định cuối cùng suy ra từ đó (x. I, p. 106, Mệnh đề 5).

Hệ quả 02Z4

Cho g∈L∞(X,μ)g\in L^{\infty}(X, \mu).

a) phổ của m~g\widetilde{m}_g trong L(L2(X,μ))\mathscr{L}(L^2(X, \mu)) là ảnh μ-cốt yếu của gg;

b) tự đồng cấu m~g\widetilde{m}_g là dương khi và chỉ khi gg có các giá trị dương địa phương μ-hầu khắp nơi;

c) với mọi hàm f∈Cf\in \mathscr{C} (Sp(m~g\widetilde{m}_g)), ta có f(m~g)=m~f∘gf(\widetilde{m}_g) =\widetilde{m}_{f\circ g}.

Vì m~\widetilde{m} là đơn ánh, ta có Sp(m~g\widetilde{m}_g) == Sp(gg) theo Mệnh đề 5 của I, p. 106; khi đó kết quả suy ra từ Bổ đề 6 của IV, p. 185, từ Mệnh đề 4 của IV, p. 185 và từ Định nghĩa 6 của I, p. 115.

Mệnh đề 7 02Z5

Ảnh của cấu xạ m~\widetilde{m} từ L∞(X,μ)L^{\infty}(X, \mu) vào L(L2(X,μ))\mathscr{L}(L^2(X, \mu)) là một đại số con giao hoán cực đại của đại số L(L2(X,μ))\mathscr{L}(L^2(X, \mu)).

Chỉ cần chứng minh rằng nếu u∈L(L2(X,μ))u\in \mathscr{L}(L^2(X, \mu)) là một tự đồng cấu giao hoán với m~g\widetilde{m}_g với mọi hàm g∈L∞(X,μ)g\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu), thì uu thuộc ảnh của m~\widetilde{m}. Cho uu là một tự đồng cấu như vậy.

Ta ký hiệu bởi f~\widetilde{f} lớp trong L2(X,μ)L^2(X, \mu) của một hàm f∈L2(X,μ)f\in \mathscr{L}^2(X, \mu). Ký hiệu vv là ánh xạ tuyến tính từ L2(X,μ)\mathscr{L}^2(X, \mu) vào L2(X,μ)L^2(X, \mu) được xác định bởi f↦u(f~)f\mapsto u(\widetilde{f}). Ta có v∘mg=m~g∘vv\circ m_g=\widetilde{m}_g\circ v với mọi g∈L∞(X,μ)g\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu).

Với mọi tập con μ-đo được Y của X, ký hiệu φY\varphi_Y là hàm đặc trưng của nó; tự đồng cấu m~φY\widetilde{m}_{\varphi_Y} là một phép chiếu trực giao của L2(X,μ)L^2(X, \mu).

Trước hết giả sử rằng X là compac, để lớp của hàm hằng 1 thuộc L2(X,μ)L^2(X, \mu). Cho gg là một hàm trong L2(X,μ)\mathscr{L}^2(X, \mu) mà lớp của nó trong L2(X,μ)L^2(X, \mu) là v(1)v(1).

Cho cc là một số thực dương và Y là tập các x∈Xx\in X sao cho ∣g(x)∣⩾c|g(x)|\geqslant c; đó là một tập μ-đo được. Ta có trong L2(X,μ)L^2(X, \mu) các đẳng thức φY~g=m~φY(v(1))=v(mφY(1))=v(φY)\varphi_{\widetilde{Y}}g=\widetilde{m}_{\varphi_Y}(v(1)) =v(m_{\varphi_Y}(1)) =v(\varphi_Y).

Hơn nữa, vì ∣cφY∣⩽∣gφY∣|c\varphi_Y|\leqslant |g\varphi_Y|, ta được

c2μ(Y)=∫X(cφY)2dμ⩽∫X∣φYg∣2dμ=∥u~(φY)∥2⩽∥u∥2μ(Y) c^2\mu(Y) =\int_X(c\varphi_Y)^2d\mu\leqslant \int_X|\varphi_Yg|^2d\mu=\|\widetilde{u}(\varphi_Y)\|^2\leqslant \|u\|^2\mu(Y)

Bất đẳng thức này kéo theo μ(Y)=0\mu(Y) = 0 nếu c>∥u∥c >\|u\|, do đó hàm gg bị chặn μ-hầu khắp nơi bởi ∥u∥\|u\|. Cuối cùng, với mọi hàm f∈Cf\in \mathscr{C}(X), ta có

u(f~)=v(mf(1))=m~f(v(1))=m~f(g~)=m~g(f~) u(\widetilde{f}) =v(m_f(1)) =\widetilde{m}_f(v(1)) =\widetilde{m}_f(\widetilde{g}) =\widetilde{m}_g(\widetilde{f})

do đó có đẳng thức u=m~gu=\widetilde{m}_g, và đặc biệt N∞(g)=∥u∥N_{\infty}(g) =\|u\|.

Xét bây giờ trường hợp tổng quát. Tồn tại một họ đếm được địa phương (Xi)i∈I(X_i)_{i\in I} các tập con compac rời nhau từng đôi một của X sao cho Z = X −⋃i∈IXi-\bigcup_{i\in I}X_i là địa phương μ\mu-không đáng kể (INT, IV, p .190, § 5, no9^o9, prop. 14). Ký hiệu μi\mu_i là độ đo cảm sinh bởi μ\mu trên XiX_i (INT, IV, p. 186, § 5, no7^o7, def. 4).

Theo prop. 1 của IV, p. 179, với mọi i∈Ii\in I, ảnh EiE_i của m~φXi\widetilde{m}_{\varphi_{Xi}} được đồng nhất với L2(Xi,μi)L^2(X_i, \mu_i) bởi f↦f∣Xif\mapsto f|X_i. Với mọi hàm g∈L∞(X,μ)g\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu), tự đồng cấu phép nhân m~g\widetilde{m}_g giao hoán với m~φXi\widetilde{m}_{\varphi_{Xi}}, do đó để EiE_i ổn định, và tự đồng cấu của EiE_i suy ra từ m~g\widetilde{m}_g bằng cách chuyển qua các không gian con trùng với tự đồng cấu phép nhân bởi g∣Xig|X_i trên L2(Xi,μi)L^2(X_i, \mu_i).

Vì uu giao hoán với mφXim_{\varphi_{Xi}}, nó cũng để không gian con EiE_i ổn định. Ký hiệu uiu_i là tự đồng cấu của L2(Xi,μi)L^2(X_i, \mu_i) suy ra từ uu bằng cách chuyển qua các không gian con.

Ánh xạ từ L∞(X,μ)\mathscr{L}^{\infty}(X, \mu) vào L∞(Xi,μi)\mathscr{L}^{\infty}(X_i, \mu_i) xác định bởi g↦g∣Xig\mapsto g|X_i là toàn ánh, nên giả thiết kéo theo rằng uiu_i giao hoán với m~g\widetilde{m}_g với mọi hàm g∈L∞(Xi,μi)g\in \mathscr{L}^{\infty}(X_i, \mu_i). Theo phần đầu của chứng minh, tồn tại một hàm gi∈L∞(Xi,μi)g_i\in \mathscr{L}^{\infty}(X_i, \mu_i) sao cho ui=m~giu_i=\widetilde{m}_{g_i} và N∞(gi)⩽∥ui∥⩽∥u∥N_{\infty}(g_i)\leqslant \|u_i\|\leqslant \|u\|.

Hàm gg trên X trùng với gig_i trên XiX_i và bằng không trên Z là bị chặn và μ\mu-đo được (INT, IV, p. 193, § 5, no10^o10, prop. 16), do đó g∈L∞(X,μ)g\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu). Với mọi i∈Ii\in I, hạn chế của uu lên EiE_i trùng với hạn chế của m~g\widetilde{m}_g; vì vậy ta có u=mgu=m_g theo prop. 1, c) của IV, p. 179.

Hệ quả 02Z6

Cho uu là một tự đồng cấu của không gian Hilbert L2(X,μ)L^2(X, \mu) giao hoán với m~g\widetilde{m}_g với mọi hàm g∈K(X)g\in \mathscr{K}(X). Khi đó tồn tại một phần tử duy nhất f∈L∞(X,μ)f\in L^{\infty}(X, \mu) sao cho u=m~fu=\widetilde{m}_f.

Sau Mệnh đề 7, chỉ cần chứng minh rằng uu giao hoán với m~g\widetilde{m}_g với mọi g∈L∞(X,μ)g\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu). Cho h1h_1 và h2h_2 là các phần tử của L2(X,μ)\mathscr{L}^2(X, \mu), có các lớp tương ứng h~1\widetilde{h}_1 và h~2\widetilde{h}_2 trong L2(X,μ)L^2(X, \mu). Cho k1k_1 (tương ứng k2k_2) là một hàm trong L2(X,μ)\mathscr{L}^2(X, \mu) mà lớp của nó là u(h~1)u(\widetilde{h}_1) (tương ứng u∗(h~2)u^*(\widetilde{h}_2)).

Đặt h=h1k‾2−k1h‾2h=h_1\overline{k}_2-k_1\overline{h}_2; khi đó h∈L1(X,μ)h\in \mathscr{L}^1(X, \mu). Định nghĩa độ đo ν=h⋅μ\nu =h\cdot \mu trên X; nó bị chặn. Với mọi g∈L∞(X,μ)g\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu), ta có

⟨h~2∣u(m~g(h~1))−m~g(u(h~1))⟩=⟨u∗(h~2)∣m~g(h~1)⟩−⟨h~2∣m~g(u(h~1))⟩ \langle \widetilde{h}_2|u(\widetilde{m}_g(\widetilde{h}_1))-\widetilde{m}_g(u(\widetilde{h}_1))\rangle =\langle u^*(\widetilde{h}_2)|\widetilde{m}_g(\widetilde{h}_1)\rangle - \langle \widetilde{h}_2|\widetilde{m}_g(u(\widetilde{h}_1))\rangle
=∫Xg⋅h1⋅k‾2dμ−∫Xg⋅k1⋅h‾2dμ=ν(g) =\int_Xg\cdot h_1\cdot \overline{k}_2d\mu-\int_Xg\cdot k_1\cdot \overline{h}_2d\mu=\nu (g)

Vậy theo giả thiết ν(g)=0\nu (g) = 0 với mọi hàm g∈Kg\in \mathscr{K} (X), nghĩa là ν=0\nu = 0. Do đó, suy ra

⟨h~2∣u(m~g(h~1))−m~g(u(h~1))⟩=ν(g)=0 \langle \widetilde{h}_2|u(\widetilde{m}_g(\widetilde{h}_1))-\widetilde{m}_g(u(\widetilde{h}_1))\rangle =\nu (g) = 0

với mọi g∈L∞(X,μ)g\in \mathscr{L}^{\infty}(X, \mu). Vì điều này đúng với mọi h1h_1 và h2h_2 trong L2(X,μ)\mathscr{L}^2(X, \mu), ta có u∘m~g=m~g∘uu\circ \widetilde{m}_g=\widetilde{m}_g\circ u.

Nhận xét 02Z7

Trong phần sau, ta sẽ thường ký hiệu đơn giản bởi mgm_g tự đồng cấu phép nhân bởi gg trên Lp(X,μ)L^p(X, \mu).

6. Độ đo phổ

Trong số này, ta cố định một không gian Hilbert phức E.

Nhắc lại rằng nếu A là một đại số sao có đơn vị giao hoán, thì người ta ký hiệu bởi X(A)\mathsf{X}(A) không gian tôpô compắc các đặc trưng có đơn vị của nó (Hệ quả 1 của I, p. 29) và bởi GA\mathscr{G}_A biến đổi Gelfand của A (Định nghĩa 5 của I, p. 7), là một đẳng cấu đẳng cự của các đại số sao có đơn vị đối hợp từ A lên C(X(A))\mathscr{C}(\mathsf{X}(A)) (Định lý 1 của I, p. 108). Ta sẽ ký hiệu bởi HA\mathscr{H}_A đẳng cấu nghịch đảo.

Bổ đề 9 02Z8

Cho A là một đại số con sao có đơn vị giao hoán của L(E)\mathscr{L}(E). Với mọi xx và yy trong E, ánh xạ μ\mu từ X(A)\mathsf{X}(A) vào C\mathbf{C} được định nghĩa bởi μ(f)=⟨x∣HA(f)y⟩\mu(f) =\langle x|\mathscr{H}_A(f)y\rangle với mọi f∈C(X(A))f\in \mathscr{C}(\mathsf{X}(A)) là một độ đo bị chặn trên không gian compắc X(A)\mathsf{X}(A). Nó dương nếu x=yx=y. Chuẩn của nó là ⩽∥x∥∥y∥\leqslant \|x\| \|y\|, với đẳng thức xảy ra nếu x=yx=y.

Ánh xạ μ\mu là tuyến tính. Với mọi hàm f∈C(Xf\in \mathscr{C}(\mathsf{X}(A)), ta có

∣μ(f)∣⩽∥x∥∥y∥∥HA(f)∥=∥x∥∥y∥∥f∥ |\mu(f)|\leqslant \|x\| \|y\| \|\mathscr{H}_A(f)\|=\|x\| \|y\| \|f\|

do đó μ\mu là một độ đo bị chặn trên X(A)\mathsf{X}(A) có chuẩn ⩽∥x∥∥y∥\leqslant \|x\| \|y\|.

Giả sử x=yx=y. Với mọi hàm dương f∈C(Xf\in \mathscr{C}(\mathsf{X}(A)), phần tử HA(f)\mathscr{H}_A(f) là một phần tử dương của A (ví dụ 1 của I, p. 115), do đó là một phần tử dương của L\mathscr{L} (E), suy ra μ(f)=⟨x∣HA(f)(x)⟩⩾0\mu(f) =\langle x|\mathscr{H}_A(f)(x)\rangle \geqslant 0 (mệnh đề 8 của I, p. 138). Điều này cho thấy rằng μ\mu là một độ đo dương. Vì μ(1)=∥x∥2\mu(1) =\|x\|^2, khối lượng toàn phần của μ\mu là ∥x∥2\|x\|^2 (INT, III, p. 58, § 1, No.o8^o8, hệ quả 2).

Định nghĩa 2 02Z9

Cho A là một đại số con có sao giao hoán có đơn vị của L(E)\mathscr{L}(E). Với mọi xx và yy trong E, dạng tuyến tính f↦⟨x∣HA(f)y⟩f\mapsto \langle x|\mathscr{H}_A(f)y\rangle trên C(X(A))\mathscr{C}(\mathsf{X}(A)) được gọi là độ đo phổ của (x,y)(x, y) đối với A. Nếu x=yx=y, nó được gọi là độ đo phổ của xx đối với A.

Nhận xét 02ZA

Cho A là một đại số con có sao giao hoán có đơn vị của L(E)\mathscr{L}(E). Với mọi xx và yy trong E, ký hiệu μx,y\mu_{x,y} là độ đo phổ của (x,y)(x, y) đối với A. Ánh xạ xác định bởi (x,y)↦μx,y(x, y)\mapsto \mu_{x,y} từ E×EE\times E vào M1(X(A))\mathscr{M}^1(\mathsf{X}(A)) là nửa song tuyến tính.

Cho uu là một tự đồng cấu chuẩn tắc của E và A là đại số con có sao có đơn vị của L(E)\mathscr{L}(E) sinh bởi uu. Nó là giao hoán. Không gian X(A)\mathsf{X}(A) được đồng nhất với Sp(uu) nhờ ánh xạ χ↦χ(u)\chi \mapsto \chi (u) (bổ đề 10 của I, p. 109). Do đó độ đo phổ μx,y\mu_{x,y} của (x,y)(x, y) đối với A được đồng nhất với một độ đo trên Sp(uu), gọi là độ đo phổ của (x,y)(x, y) đối với uu. Với mọi hàm f∈Cf\in \mathscr{C} (Sp(uu)), khi đó ta có

∫fdμx,y=⟨x∣f(u)y⟩ \int f d\mu_{x,y}=\langle x|f(u)y\rangle

Sp(uu)

theo định nghĩa 5 của I, p. 110.

7. Các đại số có sao giao hoán của các tự đồng cấu của một không gian Hilbert

Định nghĩa 3 02ZB

Cho A là một đại số trên C\mathbf{C} và E là một không gian vectơ tôpô phức. Cho π\pi là một biểu diễn của A trong E. Một phần tử xx của E được gọi là một vectơ cyclic đối với π\pi nếu tập các phần tử π(a)x\pi (a)x với a∈Aa\in A là toàn phần trong E.

Cho u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E) là một tự đồng cấu của E. Ta nói rằng x∈Ex\in E là một vectơ cyclic đối với uu nếu nó là một vectơ cyclic đối với biểu diễn đồng nhất của đại số con có sao sinh bởi uu trong L(E)\mathscr{L}(E).

Mệnh đề 8 02ZC

Cho E là một không gian Hilbert phức. Cho A là một đại số con có sao giao hoán có đơn vị của L(E)\mathscr{L}(E). Cho xx là một phần tử của E. Đặt Ex=A⋅xE_x= A\cdot x và ký hiệu μx\mu_x là độ đo phổ của xx đối với A.

Tồn tại một đẳng cấu đẳng cự duy nhất θx\theta_x từ L2(X(A),μx)L^2(\mathsf{X}(A), \mu_x) lên ExE_x sao cho θx(f)=HA(f)(x)\theta_x(f) =\mathscr{H}_A(f)(x) với mọi hàm f∈C(X(A))f\in \mathscr{C}(\mathsf{X}(A)). Với mọi phần tử a∈Aa\in A, không gian ExE_x ổn định dưới aa, và nếu axa_x ký hiệu tự đồng cấu của ExE_x suy ra từ aa bằng cách chuyển qua các không gian con, thì ta có ax∘θx=θx∘mGA(a)a_x\circ \theta_x=\theta_x\circ m_{\mathscr{G}_A(a)}.

Gọi θ~x\widetilde{\theta}_x là ánh xạ tuyến tính từ C(X(A))\mathscr{C}(\mathsf{X}(A)) vào ExE_x được xác định bởi

θ~x(f)=HA(f)(x) \widetilde{\theta}_x(f) =\mathscr{H}_A(f)(x)

Với mọi hàm f∈C(Xf\in \mathscr{C}(\mathsf{X}(A)), ta có

∥θ~x(f)∥2=⟨HA(f)x∣HA(f)x⟩=⟨x∣HA(∣f∣2)x⟩=∫X(A)∣f∣2dμx \|\widetilde{\theta}_x(f)\|^2=\langle \mathscr{H}_A(f)x|\mathscr{H}_A(f)x\rangle =\langle x|\mathscr{H}_A(|f|^2)x\rangle =\int_{\mathsf{X}(A)}|f|^2d\mu_x

Vì C(X(A))\mathscr{C}(\mathsf{X}(A)) trù mật trong L2(X(A),μx)\mathscr{L}^2(\mathsf{X}(A), \mu_x), nên tồn tại một ánh xạ tuyến tính đẳng cự duy nhất từ L2(X(A),μx)L^2(\mathsf{X}(A), \mu_x) vào ExE_x kéo dài θ~x\widetilde{\theta}_x; gọi nó là θx\theta_x. Ánh xạ θx\theta_x là toàn ánh vì ảnh của nó đóng (bổ đề 8 của I, p. 107) và chứa A⋅xA\cdot x. Do đó nó là một đẳng cấu đẳng cự.

Gọi a∈Aa\in A. Đặt g=GA(a)∈C(X(A))g=\mathscr{G}_A(a)\in \mathscr{C}(\mathsf{X}(A)). Không gian ExE_x ổn định dưới aa. Khi đó, với f∈C(Xf\in \mathscr{C}(\mathsf{X}(A)), ta có

θ~x(mg(f))=HA(GA(a)f)x=(a∘HA(f))x=a(θ~x(f)) \widetilde{\theta}_x(m_g(f)) =\mathscr{H}_A(\mathscr{G}_A(a)f)x= (a\circ \mathscr{H}_A(f))x=a(\widetilde{\theta}_x(f))

và suy ra rằng θx∘mg=ax∘θx\theta_x\circ m_g=a_x\circ \theta_x.

Hệ quả 02ZD

Cho E là một không gian Hilbert phức. Cho A là một đại số con stellar giao hoán có đơn vị của L(E)\mathscr{L}(E) nhận một vectơ cyclic xx. Gọi μx\mu_x là độ đo phổ của xx đối với A. Tồn tại một đẳng cấu đẳng cự duy nhất

θx:L2(X(A),μx)→E \theta_x: L^2(\mathsf{X}(A), \mu_x)\rightarrow E

sao cho θx(f)=HA(f)\theta_x(f) =\mathscr{H}_A(f) với mọi hàm f∈C(X(A))f\in \mathscr{C}(\mathsf{X}(A)). Với mọi aa trong A, ta có a∘θx=θx∘mGA(a)a\circ \theta_x=\theta_x\circ m_{\mathscr{G}_A(a)}.

Thật vậy, khi đó ta có Ex=EE_x= E và ax=aa_x=a với mọi a∈Aa\in A.

Cho E là một không gian Hilbert phức. Cho x∈Ex\in E và cho A là một đại số con stellar giao hoán có đơn vị của L(E)\mathscr{L}(E). Gọi ExE_x là không gian con đóng A⋅xA\cdot x của E. Khi đó, với mọi a∈Aa\in A, ta có a(Ex)⊂Exa(E_x)\subset E_x. Gọi AxA_x là đại số con stellar giao hoán có đơn vị của L(Ex)\mathscr{L}(E_x) gồm các tự đồng cấu của ExE_x suy ra từ các phần tử của A bằng cách chuyển qua các không gian con. Vectơ xx là một vectơ cyclic cho Ax⊂L(Ex)A_x\subset \mathscr{L}(E_x).

Mệnh đề 9 02ZE

Tồn tại một tập con C của E sao cho E là tổng Hilbert của các không gian ExE_x với x∈x\in C. Nếu E thuộc kiểu đếm được, thì tập hợp C là đếm được.

Cho O\mathscr{O} là tập hợp các tập con C của E sao cho các không gian con ExE_x với x∈Cx\in C trực giao từng đôi một. Tập hợp O\mathscr{O}, được sắp thứ tự bởi quan hệ bao hàm, có kiểu hữu hạn (E, III, p. 34, Def. 2) vì C thuộc O\mathscr{O} khi và chỉ khi các tập hợp gồm hai phần tử của C thuộc O\mathscr{O}. Theo E, III, p. 35, Định lý 1, tồn tại một phần tử cực đại C của O\mathscr{O}.

Cho F là không gian con đóng của E sinh bởi các không gian con ExE_x với x∈Cx\in C. Chỉ cần chứng minh rằng F∘F^{\circ} rút gọn thành 0 là đủ để hoàn tất chứng minh của mệnh đề. Cho yy là một phần tử của F∘F^{\circ}. Với mọi x∈Cx\in C và mọi aa và bb trong A, ta có ⟨a(y)∣b(x)⟩=⟨y∣a∗b(x)⟩=0\langle a(y)|b(x)\rangle =\langle y|a^*b(x)\rangle = 0 vì a∗b(x)a^*b(x) thuộc ExE_x, nên thuộc F. Vì các phần tử a(y)a(y) (tương ứng b(x)b(x)) sinh một không gian con trù mật của EyE_y (tương ứng ExE_x), do đó ta có Ey⊂Ex∘E_y\subset E^{\circ}_x. Vì C là cực đại trong O\mathscr{O}, điều này có nghĩa là EyE_y rút gọn thành 0, do đó y=0y= 0.

Giả sử rằng E có kiểu đếm được. Vì ExE_x khác không với mọi x∈Cx\in C khác không, mọi tập hợp C sao cho E là tổng Hilbert của các không gian ExE_x với x∈Cx\in C đều là đếm được.

Định lý 1 02ZF

Cho A là một đại số con stellar giao hoán có đơn vị của L(E)\mathscr{L}(E). Tồn tại một không gian tôpô compact địa phương X, một độ đo dương μ\mu trên X, một đẳng cấu đẳng cự θ\theta từ L2(X,μ)L^2(X, \mu) lên E, và một cấu xạ đẳng cự của các đại số stellar π\pi từ A vào Cb(X)\mathscr{C}_b(X) sao cho với mọi a∈Aa\in A, ta có

a∘θ=θ∘mπ(a) a\circ \theta =\theta \circ m_{\pi(a)}

Theo Mệnh đề 9, tồn tại một tập con C của E sao cho E là tổng Hilbert của các không gian con ExE_x với x∈Cx\in C. Cho X là không gian tôpô compact địa phương X(A)×C\mathsf{X}(A)\times C, trong đó C được trang bị tôpô rời rạc. Tồn tại một độ đo duy nhất μ\mu trên X sao cho μ∣(X(A)×{x})\mu|(\mathsf{X}(A)\times \{x\}) được đồng nhất với độ đo phổ μx\mu_x của xx với mọi x∈Cx\in C (INT, III, p. 65, § 2, no1^o1, Prop. 1); độ đo này là dương (xem chỗ đã dẫn). Khi đó ta có một phân tích thành tổng Hilbert

L2(X,μ)=⨁x∈CL2(X(A),μx) L^2(X, \mu) =\bigoplus_{x\in C}L^2(\mathsf{X}(A), \mu_x)

(Mệnh đề 1 của IV, p. 179, c) áp dụng cho các tập hợp X(A)×{x}\mathsf{X}(A)\times \{x\} với x∈C)x\in C). Do đó tồn tại một đẳng cự duy nhất θ:L2(X,μ)→E\theta : L^2(X, \mu)\rightarrow E trùng với θx:L2(X(A),μx)→Ex\theta_x: L^2(\mathsf{X}(A), \mu_x)\rightarrow E_x trên L2(X(A),μx)L^2(\mathsf{X}(A), \mu_x) với mọi x∈Cx\in C.

Cho p:X→X(A)p: X\rightarrow \mathsf{X}(A) là phép chiếu chính tắc; nó là toàn ánh, nên ánh xạ tuyến tính p∗:Cb(X(A))→C(X)p^*:\mathscr{C}_b(\mathsf{X}(A))\rightarrow \mathscr{C}(X) xác định bởi f↦f∘pf\mapsto f\circ p là đơn ánh. Đặt π=p∗∘GA\pi =p^*\circ \mathscr{G}_A; đó là một cấu xạ đơn ánh của các đại số stellar từ A vào Cb(X)\mathscr{C}_b(X); do đó nó là đẳng cự (Mệnh đề 9 của I, p. 112).

Cho a∈Aa\in A. Với mọi x∈Cx\in C, ta có ax∘θx=θx∘mGA(a)a_x\circ \theta_x=\theta_x\circ m_{\mathscr{G}_A(a)}. Do đó các ánh xạ tuyến tính liên tục a∘θa\circ \theta và θ∘mπ(a)\theta \circ m_{\pi(a)} trùng nhau trên các không gian con L2(X(A),μx)L^2(\mathsf{X}(A), \mu_x), và vì thế bằng nhau.

Hệ quả (Định lý phổ) 02ZG

Cho E là một không gian Hilbert phức. Cho u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E) là một tự đồng cấu chuẩn tắc của E. Tồn tại một không gian tôpô compact địa phương X, một độ đo dương μ\mu trên X, một đẳng cấu đẳng cự θ\theta từ L2(X,μ)L^2(X, \mu) lên E, và một hàm liên tục bị chặn gg trên X sao cho u=θ∘mg∘θ−1u=\theta \circ m_g\circ \theta^{-1}.

Nếu uu có một vectơ cyclic xx, có thể lấy X = Sp(uu) và lấy gg là hàm đồng nhất của X.

Chỉ cần áp dụng định lý 1 (tương ứng là hệ quả của mệnh đề 8) cho đại số con có đối hợp A của L(E)\mathscr{L}(E) sinh bởi uu, và đặt g=π(u)g=\pi (u).

Mệnh đề này quy mọi vấn đề liên quan đến một tự đồng cấu chuẩn tắc của một không gian Hilbert về một vấn đề tương tự đối với một toán tử nhân, điều này thường làm đơn giản việc nghiên cứu nó (xem chẳng hạn bài tập 19 của IV, p. 325).

8. Tính liên tục của phép tính phiếm hàm

Trong số này, ta xét các tính chất liên tục của phép tính phiếm hàm đối với hai biến.

Với một đại số có đối hợp A và một phần tử chuẩn tắc aa của A, và với một hàm liên tục ff trên một tập con của C\mathbf{C} chứa SpA(a)_A(a), ta ký hiệu bởi f(a)f(a) phần tử thu được bằng phép tính phiếm hàm liên tục của aa áp dụng cho hạn chế của ff lên phổ của aa.

Mệnh đề 10 02ZH

Cho A là một đại số có đối hợp có đơn vị. Cho U là một tập con mở tương đối compact của C\mathbf{C}. Cho Ωn\Omega_n ký hiệu tập hợp các phần tử chuẩn tắc của A sao cho SpA(a)_A(a) được chứa trong U. Ánh xạ (f,a)↦f(a)(f, a)\mapsto f(a) từ C(U)×Ωn\mathscr{C}(U)\times \Omega_n vào A là liên tục.

Cho qq ký hiệu ánh xạ (f,a)↦f(a)(f, a)\mapsto f(a) từ C(U)×Ωn\mathscr{C}(U)\times \Omega_n vào A. Tập hợp các ánh xạ phép tính phiếm hàm f↦f(a)f\mapsto f(a) với a∈Ωna\in \Omega_n là đồng liên tục trong L(C(U);A)\mathscr{L}(\mathscr{C}(U); A), vì mỗi ánh xạ ấy là một ánh xạ tuyến tính liên tục có chuẩn ⩽1\leqslant 1. Do đó, để chứng minh mệnh đề, chỉ cần kiểm tra rằng, với mọi f∈Cf\in \mathscr{C} (U), ánh xạ từ Ωn\Omega_n vào A xác định bởi a↦f(a)a\mapsto f(a) là liên tục (TG, X, p. 13, hệ quả 3).

Cho A\mathscr{A} là tập hợp các f∈C(U)f\in \mathscr{C}(U) sao cho ánh xạ a↦f(a)a\mapsto f(a) từ Ωn\Omega_n vào A là liên tục; còn lại phải chứng minh rằng A=C(U)\mathscr{A}=\mathscr{C}(U).

Tập hợp A\mathscr{A} là một đại số con có đối hợp có đơn vị của C(U)\mathscr{C}(U). Nó chứa hàm đồng nhất của U, và do đó tách các điểm. Vì vậy, nó trù mật trong C(U)\mathscr{C}(U) (TG, X, p. 39, mệnh đề 7). Ta hãy chứng minh rằng nó đóng.

Cho (fn)(f_n) là một dãy trong A\mathscr{A} hội tụ đến f∈C(U)f\in \mathscr{C}(U). Cho ε>0\varepsilon >0 và chọn n∈Nn\in \mathbf{N} sao cho ∥f−fn∥∞⩽ε/4\|f-f_n\|_{\infty}\leqslant \varepsilon /4. Với mọi (a1,a2)∈Ωn2(a_1, a_2)\in \Omega^2_n ta có

∥f(a1)−f(a2)∥⩽2∥f−fn∥∞+∥fn(a1)−fn(a2)∥ \|f(a_1)-f(a_2)\|\leqslant 2\|f-f_n\|_{\infty}+\|f_n(a_1)-f_n(a_2)\|
ε \varepsilon
⩽+∥fn(a1)−fn(a2)∥ \leqslant +\|f_n(a_1)-f_n(a_2)\|

2

Vì fnf_n thuộc A\mathscr{A}, tồn tại một lân cận V của a1a_1 trong Ωn\Omega_n sao cho ∥fn(a1)−fn(a2)∥⩽ε/2\|f_n(a_1)-f_n(a_2)\|\leqslant \varepsilon /2 với mọi a2∈a_2\in V. Do đó ∥f(a1)−f(a2)∥⩽ε\|f(a_1)-f(a_2)\|\leqslant \varepsilon với mọi a2∈Va_2\in V. Vì thế ánh xạ a↦f(a)a\mapsto f(a) liên tục tại a1a_1; mệnh đề được chứng minh.

Hệ quả 1 02ZI

Cho A là một star-đại số có đơn vị và gọi AnA_n là tập hợp các phần tử chuẩn tắc của A. Trang bị cho không gian C(C)\mathscr{C}(\mathbf{C}) tôpô hội tụ compact. Ánh xạ (f,a)↦f(a)(f, a)\mapsto f(a) từ C(C)×An\mathscr{C}(\mathbf{C})\times A_n vào A là liên tục.

Lấy (f0,a0)∈C(C)×An(f_0, a_0)\in \mathscr{C}(\mathbf{C})\times A_n. Gọi U là một lân cận compact tương đối của phổ của a0a_0. Gọi V là tập hợp các phần tử chuẩn tắc aa của A sao cho SpA(a)⊂U_A(a)\subset U; đó là một lân cận mở của a0a_0 trong AnA_n (I, p. 76, Prop. 10). Với mọi a∈Va\in V và mọi hàm f∈C(C)f\in \mathscr{C}(\mathbf{C}), ta có f(a)=(f∣U)(a)f(a) = (f|U)(a). Vì ánh xạ f↦∥f∣U∥∞f\mapsto \|f|U\|_{\infty} là một nửa chuẩn liên tục trên C(C)\mathscr{C}(\mathbf{C}) được trang bị tôpô hội tụ compact, tính liên tục của ánh xạ (f,a)↦f(a)(f, a)\mapsto f(a) tại (f0,a0)(f_0, a_0) suy ra từ Prop. 10.

Hệ quả 2 02ZJ

Cho E là một không gian Hilbert phức và gọi L(E)n\mathscr{L}(E)_n là tập hợp các nội cấu chuẩn tắc của E. Trang bị cho không gian C(C)\mathscr{C}(\mathbf{C}) tôpô hội tụ compact. Ánh xạ từ C(C)×L(E)n\mathscr{C}(\mathbf{C})\times \mathscr{L}(E)_n vào L(E)\mathscr{L}(E) được xác định bởi (f,u)↦f(u)(f, u)\mapsto f(u) là liên tục.

Bài tập

Trừ khi có nói rõ khác đi, trong các bài tập của đoạn này, E ký hiệu một không gian Hilbert phức.

Xem các bài tập của § 2.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.