Bourbaki

Bài tập 18, § 2

Nhãn 0301, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 0301].

Các lý thuyết phổ, IV, p. 325

Cho X là một không gian mêtric hóa compact và μ\mu là một độ đo dương trên X. Ký hiệu E=LC2(X,μ)E = L^2_{\mathbf{C}}(X, \mu). Gọi (Xn)n∈N(\mathscr{X}_n)_{n\in\mathbf{N}} là một dãy các phân hoạch hữu hạn của X bởi các tập đo được sao cho Xn+1\mathscr{X}_{n+1} mịn hơn Xn\mathscr{X}_n với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}, và sao cho đường kính lớn nhất của một tập con của Xn\mathscr{X}_n tiến tới 0 khi n→+∞n\rightarrow +\infty.

Gọi En⊂EE_n\subset E là không gian của các f∈L2(X,μ)f\in L^2(X, \mu) sao cho ff là hằng μ\mu-hầu khắp nơi trên Y với mọi tập con Y của Xn\mathscr{X}_n. Đặt E−1={0}E_{-1}=\{0\}. Với mọi n⩾−1n\geqslant -1, gọi pnp_n là phép chiếu trực giao trên E có ảnh là EnE_n.

a) Dãy (pn)n∈N(p_n)_{n\in\mathbf{N}} hội tụ tới đồng nhất trong không gian Ls(E)\mathscr{L}_s(E) các tự đồng cấu của E được trang bị tôpô hội tụ đơn giản. (Trước hết xét giới hạn của pn(f)p_n(f) khi f∈C(X)f\in \mathscr{C}(X).)

b) Với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}, tự đồng cấu qn=pn−pn−1q_n=p_n-p_{n-1} là phép chiếu trực giao trên Fn=En∩En−1∘F_n= E_n\cap E^{\circ}_{n-1}, và các không gian FnF_n trực giao từng đôi một.

c) Ta có ∑nqn=1E\sum_nq_n= 1_E trong Ls\mathscr{L}_s(E), và không gian E là tổng Hilbert của các không gian FnF_n.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.