Bourbaki

Bài tập 26, § 2

Nhãn 0309, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 0309].

Các lý thuyết phổ, IV, p. 327

Cho E là một không gian Hilbert phức và aa là một tự đồng cấu dương của E. Ta viết ∥x∥a=⟨x∣a(x)⟩\|x\|_a=\langle x|a(x)\rangle; đó là một nửa chuẩn trên E. Ta cũng viết ∥u∥a\|u\|_a cho nửa chuẩn của một tự đồng cấu uu của không gian E được trang bị nửa chuẩn này.

Một hàm nội suy là mọi hàm f:R+∗→R+∗f:\mathbf{R}_+^*\rightarrow \mathbf{R}^*_+ sao cho, với mọi không gian Hilbert phức E, mọi tự đồng cấu dương aa của E và mọi u∈Lu\in \mathscr{L} (E), các điều kiện ∥u∥⩽1\|u\|\leqslant 1 và ∥u∥a⩽1\|u\|_a\leqslant 1 kéo theo ∥f(u)∥a⩽1\|f(u)\|_a\leqslant 1.

a) Chứng minh rằng một hàm f:R+∗→R+∗f:\mathbf{R}^*_+\rightarrow \mathbf{R}_+^* là một hàm nội suy khi và chỉ khi, với mọi không gian Hilbert phức E, mọi tự đồng cấu dương aa của E và mọi u∈Lu\in \mathscr{L} (E), các điều kiện u∗u⩽1Eu^*u\leqslant 1_E và u∗au⩽au^*au\leqslant a kéo theo u∗f(a)u⩽f(a)u^*f(a)u\leqslant f(a)

b) Chứng minh rằng mọi hàm Loewner trên R+∗\mathbf{R}^*_+ đều là một hàm nội suy.

√ \surd

(Cho E và u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E) có chuẩn ⩽1\leqslant 1, đặt w=1E−u∗u‾w=\overline{1_E -u^*u} và w′=w'= √\surd

1E−uu∗‾\overline{1_E -uu^*}; xét F=E⊕EF = E\oplus E và chú ý rằng tự đồng cấu vv của F được xác định bởi v(x,y)=(u(x)+w′(y),−w(x)+u(y))v(x, y) = (u(x) +w'(y),-w(x) +u(y)) là một đẳng cự; rồi xét a′:(x,y)↦(a(x),0)a': (x, y)\mapsto (a(x),0) và áp dụng phần b) của bài tập trước cho phép chiếu trực giao có ảnh E⊕{0}.)E\oplus \{0\}.)

c) Chứng minh rằng mọi hàm nội suy đều là một hàm Loewner trên R+∗\mathbf{R}_+^*. (Cho 0⩽u⩽v0\leqslant u\leqslant v là các tự đồng cấu của một không gian Hilbert phức E với vv khả nghịch; đặt F=E⊕EF = E\oplus E, và xét tự đồng cấu a=u⊕va=u\oplus v

(( 0 1E)1_E) của F, cũng như tự đồng cấu ww được biểu diễn bởi ma trận −1/21/2_{-1/21/2} ;

vuvu 0

chứng minh rằng w∗w⩽1Fw^*w\leqslant 1_F và w∗aw⩽a.)w^*aw\leqslant a.)

d) Cho ff là một hàm nội suy. Cho E là một không gian Hilbert phức; ta viết R(u)=12(u+u∗)\mathscr{R}(u) =\frac{1}{2}(u+u^*) với mọi u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E). Với uu và vv trong L\mathscr{L} (E), chứng minh rằng e−tv∗∘u∘e−tv⩽ue^{-tv^*}\circ u\circ e^{-tv}\leqslant u với mọi t∈R+t\in \mathbf{R}_+ khi và chỉ khi R(u∘v)⩾0\mathscr{R}(u\circ v)\geqslant 0. (Với x∈Ex\in E cho trước, tính đạo hàm của hàm t↦⟨e−tvx∣(ue−tv)x⟩.t\mapsto \langle e^{-tv}x|(ue^{-tv})x\rangle .)

Suy ra rằng với mọi tự đồng cấu uu và vv của E sao cho các điều kiện

u⩾0,R(v)⩾0,R(uv)⩾0 u\geqslant 0,\mathscr{R}(v)\geqslant 0,\mathscr{R}(uv)\geqslant 0

được thỏa mãn, ta có R(f(u)v)⩾0\mathscr{R}(f(u)v)\geqslant 0.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.