Nhãn 030B, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 030B].
Các lý thuyết phổ, IV, p. 329
a) Cho D⊂C là đĩa đơn vị mở. Cho f là mầm của một hàm chỉnh hình trong một lân cận của D. Với mọi z∈D, ta có
f(z)=iI(f(0))+2π1∫02πR(f(eiθ))k(eiθ,z)dθ
trong đó k(z,w)=(z+w)/(z−w) với (z,w)∈D×D. (Chú ý rằng
k(eiθ,z)=1+2n=1∑+∞zne−inθ
và sử dụng khai triển Taylor của f tại 0.) b) Cho f là một hàm chỉnh hình trên D sao cho R(f(z))>0 với mọi z∈D. Các độ đo μr=2π1R(f(reiθ))dθ trên [0,2π] hội tụ mơ hồ khi r→1 tới một độ đo dương bị chặn ν, và ta có
f(z)=iI(f(0))+2π1∫02πR(f(eiθ))dν(θ)
với mọi z∈D. (Rút gọn về trường hợp f(0)=1 và chú ý rằng khi đó các độ đo μr là những độ đo dương có tổng khối lượng bằng 1.)
c) Cho H là tập mở của C gồm các z∈C sao cho I(z)>0. Cho f:H→C là một hàm chỉnh hình. Ảnh của f được chứa trong H khi và chỉ khi tồn tại một độ đo dương bị chặn ν trên R và một số thực a⩾0 sao cho
f(z)=R(f(i))+az+∫−1+xzdν(x)
Rxz
với mọi z∈H.
d) Cho I là một khoảng mở khác rỗng trong R và cho f:I→R. Đặt J = R− I. Các điều kiện sau là tương đương ("định lý Loewner"):
(i) Hàm f thuộc Loe(I) ;
(ii) Tồn tại một hàm giải tích f trên (C−R)∪I mà hạn chế của nó trên I trùng với f và thỏa mãn I(f(z))>0 nếu I(z)>0;
(iii) Tồn tại một độ đo bị chặn ν trên J và (a,b)∈R+×R sao cho
f(x)=ax+b+∫Jy−x1+xydν(y)
với mọi x∈I.
(Trước hết hãy kiểm tra trực tiếp rằng (iii) suy ra (i) và (ii) ; để chứng minh rằng (i) suy ra (iii), hãy xét riêng trường hợp I=R và rút gọn các trường hợp khác về trường hợp I=R+∗, mà bài tập trước sẽ được áp dụng cho nó ; sau cùng, để chứng minh rằng (ii) suy ra (iii), hãy áp dụng câu hỏi c) và kiểm tra rằng độ đo ν trên R thu được như vậy có giá được chứa trong J.)