Các lý thuyết phổ, IV, p. 336
Cho n∈N. Ký hiệu Vn là tập mở trong C tạo bởi các số phức λ sao cho R(λ)>−n−1 và λ∈/{−1,−2,...,−n}.
Cho λ∈V0. Ký hiệu x+λ là phân bố trên R được xác định bởi hàm khả tích địa phương
{0 nếu x⩽0,
xλ nếu x>0.
a) Ánh xạ λ↦x+λ từ V0 vào D′(R) là giải tích. b) Cho n∈N. Với mọi λ∈Vn, ánh xạ được xác định trên D(R) bởi
∫1λ(′xn−1(n−1))
φ↦xφ(x)−φ(0)−xφ(0)−⋯−φ (0) dx
0(n− 1)!
+∫1+∞xλφ(x)dx+k=1∑n(k−φ1)!((k−1)λ(0)+k)
là một phân bố ôn hòa; nó không phụ thuộc vào số nguyên n sao cho λ∈Vn, và trùng với x+λ khi λ∈V0.
Ta sẽ ký hiệu x+λ là phân bố thu được theo cách này với mọi λ thuộc hợp của các tập hợp Vn với n∈N.
c) Cho n∈N và cho λ∈C sao cho −n−1<R(λ)<−n. Với mọi hàm Schwartz φ trên R, ta có
λ∫+∞λ(′xn−1(n−1))
⟨x+,φ⟩=xφ(x)−φ(0)−xφ(0)−⋯−φ (0) dx.
0(n− 1)!
Ánh xạ từ Vn vào D′(U) được xác định bởi λ↦x+λ là giải tích.
d) Với mọi λ thuộc hợp của các tập hợp Vm, ta có công thức
(x+λ)′=λx+λ−1
Nothing.
Nothing.