Các lý thuyết phổ, IV, p. 340
Let n∈N. Ký hiệu N là chuẩn Euclid trên Rn và μ là độ đo Lebesgue trên mọi tập con mở của Rn. Ký hiệu Δ là toán tử vi phân
Δ=−i=1∑n∂i2
được xem như một tự đồng cấu của D′(Rn).
Với k∈R, ký hiệu Sk(Rn) là không gian các phân phối tempered f trong S′(Rn) sao cho (1+Nk)F(f) thuộc L2(Rn).
Cho U⊂Rn là một tập con mở của Rn. Ký hiệu SUk(Rn) là không gian các phân phối f∈D′(Rn) sao cho với mọi hàm thử φ∈D(Rn) có giá được chứa trong U, ta có φf∈Sk(Rn).
a) Không gian Sk(Rn) là một không gian Hilbert với tích vô hướng
⟨f1∣f2⟩=∫Rn(1+Nk)F(f1)F(f2)dμ
Khi k∈N, ta có Wk(Rn)=Sk(Rn) và các chuẩn của hai không gian Banach này là tương đương; hơn nữa, khi đó ta có Wk(Rn)⊂SUk(Rn).
b) Đối ngẫu của Sk(Rn) được đồng nhất với S−k(Rn) bởi dạng song tuyến tính
(f,g)↦∫RnF(f)(−x)F(g)(x)dμ(x)
với (f,g)∈S−k(Rn)×Sk(Rn).
c) Giả sử rằng U tương đối compact. Ta có
k∈R⋃SUk(Rn)=D′(Rn)
(Cho f∈D′(Rn); áp dụng các kết quả của bài tập 19 cho φf, trong đó φ∈D(Rn) bằng 1 trên U.)
d) Cho k∈R và f∈Sk(Rn). Với mọi số nguyên i sao cho 1⩽i⩽n, ta có ∂if∈Sk−1(Rn). Hơn nữa, nếu Δ(f)∈Sk(Rn), thì f∈Sk+2(Rn).
e) Cho k∈R và f∈SUk(Rn). Nếu Δ(f)∈SUk(Rn), thì f∈SUk+2(Rn).
f) Cho k>n/2 là một số thực và m∈N là một số nguyên sao cho m<k−n/2. Không gian Sk(Rn) được chứa trong Cm(Rn). (Dùng bất đẳng thức CauchySchwarz, hãy kiểm tra rằng x↦xαFf(x) thuộc L1(Rn) với mọi α∈Nn sao cho ∣α∣⩽m. Bây giờ chứng minh rằng F(f) khả vi trên R bằng cách sử dụng công thức đảo Fourier.)
g) Cho k>n/2 là một số thực và m∈N là một số nguyên sao cho m<k−n/2. Hạn chế lên U của một phần tử của SUk(Rn) thuộc Cm(U). (Với mỗi x∈U, hãy kiểm tra rằng ta thu được một hàm xác định tốt g∈Cm(U) bằng cách đặt g(x)=(φxf)(x), trong đó φx∈D(Rn) là một hàm có giá trong U bằng 1 trong một lân cận của x; cuối cùng hãy kiểm tra rằng hạn chế của f lên U bằng g.)
h) Cho g∈D′(Rn). Nếu f∈D′(Rn) thỏa mãn Δ(f)=g và nếu hạn chế của g lên U thuộc C∞(U), thì hạn chế của f lên U thuộc C∞(U) ("định lý chính quy elliptic").
Không có.
Không có.