Các lý thuyết phổ, IV, p. 341
Cho n và m là các số nguyên, và cho U⊂Rn và V⊂Rm là các tập mở. (a) Tồn tại một ánh xạ tuyến tính đơn ánh duy nhất u từ D(U)⊗D(V) vào D(U×V) sao cho u(φ⊗ψ) là hàm (x,y)↦φ(x)ψ(y) với mọi (φ,ψ)∈D(U)×D(V). Hơn nữa, ảnh của u là trù mật trong D(U×V). Ta đồng nhất không gian D(U)⊗D(V) với một không gian con của D(U×V) bằng ánh xạ u.
(b) Với mọi phân bố f trên U và g trên V, tồn tại một phân bố duy nhất f⊗g trên U×V sao cho ⟨f⊗g,φ⊗ψ⟩=⟨f,φ⟩⟨g,ψ⟩ với mọi (φ,ψ)∈D(U)×D(V).
(c) Cho f∈D(U) và g∈D(V). Với mọi η∈D(U×V) và mọi x∈U, ta ký hiệu bằng ηx ánh xạ y↦η(x,y). Ta có ηx∈D(V) và ánh xạ φ gán cho x∈U giá trị ⟨f,ηx⟩ thuộc về D(U) và thỏa mãn
⟨f⊗g,η⟩=⟨f,φ⟩
Không có.
Không có.