Bourbaki

Bài tập 28, § 3

Nhãn 032D, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 032D].

Các lý thuyết phổ, IV, p. 341

Cho nn và mm là các số nguyên, và cho U⊂RnU\subset \mathbf{R}^n và V⊂RmV\subset \mathbf{R}^m là các tập mở. (a) Tồn tại một ánh xạ tuyến tính đơn ánh duy nhất uu từ D(U)⊗D(V)\mathscr{D}(U)\otimes \mathscr{D}(V) vào D(U×V)\mathscr{D}(U\times V) sao cho u(φ⊗ψ)u(\varphi \otimes \psi ) là hàm (x,y)↦φ(x)ψ(y)(x, y)\mapsto \varphi (x)\psi (y) với mọi (φ,ψ)∈D(U)×D(V)(\varphi , \psi )\in \mathscr{D}(U)\times \mathscr{D}(V). Hơn nữa, ảnh của uu là trù mật trong D(U×V)\mathscr{D}(U\times V). Ta đồng nhất không gian D(U)⊗D(V)\mathscr{D}(U)\otimes \mathscr{D}(V) với một không gian con của D(U×V)\mathscr{D}(U\times V) bằng ánh xạ uu.

(b) Với mọi phân bố ff trên U và gg trên V, tồn tại một phân bố duy nhất f⊗gf\otimes g trên U×VU\times V sao cho ⟨f⊗g,φ⊗ψ⟩=⟨f,φ⟩⟨g,ψ⟩\langle f\otimes g, \varphi \otimes \psi \rangle =\langle f, \varphi \rangle \langle g, \psi \rangle với mọi (φ,ψ)∈D(U)×D(V)(\varphi , \psi )\in \mathscr{D}(U)\times \mathscr{D}(V).

(c) Cho f∈D(U)f\in \mathscr{D}(U) và g∈D(V)g\in \mathscr{D}(V). Với mọi η∈D(U×V)\eta \in \mathscr{D}(U\times V) và mọi x∈Ux\in U, ta ký hiệu bằng ηx\eta_x ánh xạ y↦η(x,y)y\mapsto \eta (x, y). Ta có ηx∈D(V)\eta_x\in \mathscr{D}(V) và ánh xạ φ\varphi gán cho x∈Ux\in U giá trị ⟨f,ηx⟩\langle f, \eta_x\rangle thuộc về D(U)\mathscr{D}(U) và thỏa mãn

⟨f⊗g,η⟩=⟨f,φ⟩ \langle f\otimes g, \eta \rangle =\langle f, \varphi \rangle
Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.