Bourbaki

Bài tập 1, § 5

Nhãn 037C, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 037C].

Các lý thuyết phổ, IV, p. 352

Cho E là một không gian Hilbert và P(E)⊂L(E)\mathscr{P}(E)\subset \mathscr{L}(E) là tập hợp các phép chiếu trực giao trong E. Cho S là một tập con đo được phổ dụng của C\mathbf{C}. Ta ký hiệu bởi T(S)\mathscr{T}(S) tập hợp các tập con đo được phổ dụng T của C\mathbf{C} sao cho T⊂ST\subset S. Một độ đo trên S nhận giá trị trong các phép chiếu của E là một ánh xạ ϖ\varpi từ T(S)\mathscr{T}(S) vào P(E)\mathscr{P}(E) sao cho

(i) Ta có ϖ(∅)=0\varpi (\emptyset ) = 0 và ϖ(S)=1E\varpi (S) = 1_E.

(ii) Nếu (Tn)(T_n) là một dãy các tập hợp từng đôi một rời nhau trong T\mathscr{T} (S), và nếu T là hợp của các tập hợp TnT_n, thì

ϖ(T)=∑n∈Nϖ(Tn) \varpi (T) =\sum_{n\in\mathbf{N}}\varpi (T_n)

trong không gian L(E)\mathscr{L}(E) được trang bị tôpô hội tụ đơn.

Với mọi toán tử riêng phần chuẩn tắc uu trên E có phổ bằng S, và với T∈TT\in \mathscr{T} (S), ta ký hiệu bởi pT,up_{T,u} phép chiếu phổ của uu được xác định bởi T.

Ánh xạ gán cho một toán tử riêng phần chuẩn tắc uu trên E có phổ S ánh xạ T↦pT,uT\mapsto p_{T,u} là một song ánh giữa tập hợp các toán tử riêng phần chuẩn tắc có phổ S và tập hợp các độ đo trên S nhận giá trị trong các phép chiếu của E.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.